| cấy cày | Nh. Cày cấy. |
| cấy càylàm ăn bao giờ cũng chỉ có thế. |
Tháng 12 , xuống chiếu rằng những người cầm đợ ruộng thục636 trong vòng hai mươi năm thì cho phép chuộc lại ; việc tranh chấp ruộng đất thì trong vòng năm năm hay mười năm còn được tâu kiện ; ai có ruộng đất bỏ hoang bị người khác cấy cày trồng trọt trong vòng một năm thì được kiện mà nhận , quá hạn ấy thì cấm. |
| Ông là người đã góp phần đưa ra các chính sách cải cách kinh tế , xóa bỏ trang trại nhà giàu , phân định mốc giới ruộng đất tiến tới phân chia đất đai công bằng , hợp lý cho mọi người đều có ruộng cấy cày sinh sống ; đổi mới giáo dục , thay đổi cách ra đề thi. |
| 000 ha đất lúa. Những cánh đồng còn cấy cày giờ đều chuyển sang gieo sạ thay vì cấy lúa thẳng hàng tay , cho nhàn |
| Các vị không có ích gì cho cuộc đời này cả , các vị không cày , không cuốc , không gieo trồng , không bón phân , chăm sóc và gặt hái " ** Đức Phật đã trả lời vị điền chủ vô cùng thâm diệu : Ta cũng là một người cày ruộng , Ta có đức tin là hạt giống , giới luật là mưa thấm nhuần , trí tuệ là ccấy cày, khiêm tốn là cán cày , tâm là dây cương dắt bò , niệm là cái roi để điều khiển bò. |
| Dân phường Tân Hợp ở phía Nam núi , riêng đất trên núi có thể ccấy cày, thuyền bè nước ta thì trong núi này làm chứng đi về đều đậu ở đây để lấy củi nước. |
* Từ tham khảo:
- cấy cắn răng, gặt há mồm
- cấy chay, cày gãi, bừa chùi
- cấy cưỡng
- cấy gió chịu bão
- cấy gió gặt bão
- cấy hái