| câu nệ | bt. Nệ-hà, tính người hay e-ngại vụn-vặt, xa-xôi, ít nghĩ đến thực-tế: Hay câu nệ không làm được việc chi cả. |
| câu nệ | đgt. 1. Xử lí thiếu linh hoạt, cứ theo cái có sẵn để giải quyết: tính hay câu nệ o đừng câu nệ về câu văn. 2. Giữ gìn ý tứ, hay giữ kẽ: Chỗ thân tình, không nên câu nệ như thế. |
| câu nệ | đgt (H. câu: cố chấp; nệ: bó buộc) Người làm phiền người khác: Tôi với anh là bạn thân mà anh còn câu nệ ư?. |
| câu nệ | đt. Nht. Câu-chấp. |
| câu nệ | t. Cố chấp, không biết tuỳ hoàn cảnh đối phó cho thích hợp. |
| câu nệ | Cũng như “câu chấp”. |
| Nếu Loan có thể để cho em chuộc lại cái lỗi trước thì chị nói cho Loan biết rằng Loan không nên câu nệ. |
| Bà phủ là con nhà thế phiệt , lấy chồng con nhà dòng dõi , nên bà đã quen với cái lễ phép quá câu nệ , dù khi đối đãi với những người ngang hàng hay bề dưới. |
| Riêng cháu , có lẽ vì tính rắn mắt , cháu nghĩ : chẳng lẽ sinh ra ở đời rồi từ bé đến chết không được ngửng đầu lên , không được cười hay sao ? Sống kiếp như thế thì sống làm gì ? Cháu nghe ông biện giao du rộng , không câu nệ trong cách đãi người , nên tìm lên đây. |
| Vậy trước kia thì ông và tôi ở đâu ? Ông sao câu nệ quá vậy ? Tôi vì hai đứa nhỏ... chứ không , tôi cứ mặc cho ông muốn ra sao đó thì ra... Tía nuôi tôi không đáp. |
| Nhưng sau nhận ra rằng , chẳng ai thèm nghĩ gì về mình cả , nên mình cứ tự nhiên là chính mình thôi chứ không phải câu nệ làm gì. |
Sử thần Ngô Sĩ Liên nói : Có tài hữu dụng thì không thể không đem ra thi thố , há câu nệ vì thói đời [12a]130 hay saỏ Người ta lập chí mỗi người một khác. |
* Từ tham khảo:
- câu nghi vấn
- câu nhạc
- câu phức
- câu phức hợp
- câu rút
- câu sấm