| cập kê | tt. Tới tuổi cài trâm, tuổi lấy chồng: Tuổi cập-kê, tới tuần cập-kê. |
| cập kê | - tt. (H. cập: đạt tới; kê; cái trâm cài Theo Kinh Lễ, người con gái Trung-hoa cũ khi đến tuổi 15, thì cài trâm, tỏ là đã đến tuổi lấy chồng) Đến tuổi lấy chồng (cũ): Xuân xanh xấp xỉ tới tuần cập kê (K). |
| cập kê | tt. Đến tuổi cài trâm, tức là người con gái đến tuổi có thể gả chồng, theo lệ xưa: Xuân xanh xấp xỉ tới tuần cập kê (Truyện Kiều). |
| cập kê | tt (H. cập: đạt tới; kê; cái trâm cài.- Theo Kinh Lễ, người con gái Trung-hoa cũ khi đến tuổi 15, thì cài trâm, tỏ là đã đến tuổi lấy chồng) Đến tuổi lấy chồng (cũ): Xuân xanh xấp xỉ tới tuần cập kê (K). |
| cập kê | đt. Đến kỳ cài trâm (kê: trâm) đến tuổi lấy chồng: Xuân-xanh xấp-xỉ tới tuần cập-kê (Ng. Du) |
| cập kê | t. Nói người con gái đến tuổi lấy chồng (cũ): Xuân xanh xấp xỉ tới tuần cập kê (K). |
| cập kê | Đến tuổi cài trâm. Theo tục cổ bên Tàu, con gái 15 tuổi thì cho cài trâm: Xuân xanh xấp-xỉ tới tuần cập-kê (K). |
| Bà cho rằng con gái đến tuổi cập kê mà luôn luôn gần gũi con trai thì thế nào cũng bị yêu. |
| Con gái của Tư Thới đã tới tuổi cập kê. |
| Tại saỏ Nàng căm thù , căm thù ! Từ rất lâu , lúc cập kê , nàng không quá mong cầu về đức lang quân , nàng chỉ ước ao gặp được ý trung nhân. |
| Qua tuổi ccập kê, H. vẫn chưa hề kết thân hoặc có tình cảm với những chàng trai theo đuổi cô. |
| Con gái đến tuổi ccập kêở cái xóm này đều bị mẹ hắn khai quật bằng sạch bởi bà vốn là người thích lấy chồng gần nhà nên chọn con dâu cũng vậy. |
* Từ tham khảo:
- cập kênh
- cập kì
- cập kiến
- cập kiễng
- cập môn
- cập nhật