| canh | dt. Thức ăn có nước trong bữa cơm: Mẹ mong gả thiếp về vườn, Ăn bông bí luộc dưa hường nấu canh; Mẹ già là mẹ già anh, Em vô bảo-dưỡng cá canh cho thường (CD). // đt. Chừng, hâm cho sắc nước: Canh siêu thuốc. |
| canh | dt. Sợi chỉ dệt ngang: Canh tơ chỉ vải. |
| canh | đt. Cày, làm ăn về nghề trồng-trọt. |
| canh | đt. Đổi khác, sửa đổi: Canh cải, canh-tân. // Trông chừng, coi giữ: Ba năm trấn thủ lưu đồn, Ngày thì canh điếm tối dồn việc quan. // (R) Rình-rập, chờ đúng dịp: Canh cho đúng, canh me. // dt. Một phần năm một đêm: Đêm năm canh thổn-thức mơ-màng; Canh một dọn cửa nhà, Canh hai dệt cửi canh ba đi nằm; Canh tư bước sang canh năm, Trình anh dậy học còn nằm làm chi (CD). |
| canh | dt. Tuổi, ngày giờ sinh-đẻ; hàng thứ bảy trong thiên-can: Đồng-canh, canh-thiếp, niên-canh. |
| canh | đt. Chèn, nêm: Canh chặt, canh vững (caler). // (R) Chận, kê gỗ hoặc đá dưới bánh xe khi đậu ở dốc: Canh bánh kẻo tuột dốc. |
| canh | - 1 dt. Món ăn nấu bằng rau, có nhiều nước, dùng để chan cơm mà ăn: cơm nóng canh sốt cơm dẻo, canh ngọt. - 2 dt. Sợi ngang trên khung cửi, phân biệt với sợi dọc là chỉ: canh tơ chỉ vải. - 3 dt. Khoảng thời gian bằng một phần năm của đêm, thay đổi theo mùa, được coi là đơn vị thời gian ban đêm ở Việt Nam ngày xưa: đêm năm canh cầm canh. 2. Từng đơn vị riêng lẻ trong những buổi đánh bạc: canh bạc gặp hồi đen. - 4 dt. Kí hiệu thứ bảy trong mười can, theo cách tính thời gian cổ truyền của Trung Quốc: năm Canh Thân. - 5 đgt. Thường trực trông coi, xem xét để phòng ngừa sự bất trắc: canh kho canh đê. - 6 đgt. Chưng, nấu cho đặc, bằng cách cho nhỏ lửa: canh thuốc canh mật. |
| canh | dt. Món ăn nấu bằng rau, có nhiều nước, dùng để chan cơm mà ăn: cơm nóng canh sốt o cơm dẻo, canh ngọt. |
| canh | dt. Sợi ngang trên khung cửi, phân biệt với sợi dọc là chỉ: canh tơ chỉ vải. |
| canh | dt. 1. Khoảng thời gian bằng một phần năm của đêm, thay đổi theo mùa, được coi là đơn vị thời gian ban đêm ởViệt Nam ngày xưa: đêm năm canh o cầm canh. 2. Cuộc đánh bạc: canh bạc o canh đen. II. Đổi, thay đổi: canh cải o canh tân. |
| canh | dt. Kí hiệu thứ bảy trong mười can, theo cách tính thời gian cổ truyền của Trung Quốc: năm Canh Thân. 2. Tuổi: đồng canh. 3. Can canh, ứng với đại tràng (ruột dài) trong lục phủ. |
| canh | dt. Sách triết học cổ của Nho giáo hoặc sách giáo lí của các tôn giáo; kinh: Thầy dốt đọc canh khôn. |
| canh | đgt. Thường trực trông coi, xem xét để phòng ngừa sự bất trắc: canh kho o canh đê. |
| canh | đgt. Chưng, nấu cho đặc, bằng cách cho nhỏ lửa: canh thuốc o canh mật. |
| canh | I. Cày: canh điền o canh nông o canh tác o lãnh canh o lĩnh canh o phát canh thu tô o quảng canh o thâm canh o thổ canh. II. Trồng trọt: chuyên canh o du canh o đa canh o định canh o luân canh. |
| canh | dt Món ăn nước nấu với rau, thịt hoặc tôm, cá: Cơm dẻo canh ngọt (tng); Ăn cơm có canh, tu hành có vãi (tng). |
| canh | dt Biến âm của kinh (sách giáo lí): Liệu oản đọc canh (tng). |
| canh | dt 1. Một phần năm của đêm: Canh một dọn cửa, dọn nhà, canh hai dệt cửi, canh ba đi nằm (cd). |
| canh | dt Cuộc đánh bạc: Cờ bạc canh đỏ, canh đen, nào ai có dại đem tiền vứt đi (cd). |
| canh | dt Ngôi thứ bảy trong thập can: Năm canh dần tiếp sau năm kỉ sửu và trước năm tân mão. |
| canh | dt sợi ngang trong khung cửi hay máy dệt: Canh tơ chỉ vải (tng). |
| canh | đgt Trông nom và gìn giữ: Nếu không có lính đứng canh thì em sẽ hát tặng anh một bài (Lê Anh Xuân). |
| canh | đgt Chưng lại cho đặc bằng cách đun nhỏ lửa: Canh lại bát thuốc Đông y. |
| canh | dt. Thức ăn, thường nấu rau cá, thịt trộn lẫn với nhiều nước: Con sâu làm rầu nồi canh (T. ng) Còn duyên kén cá chọn canh, Hết duyên củ ráy dưa hành cũng cam (C. d) Cơm không lành canh không ngọt, Tôi với mình đã trót lấy nhau, Thà cam-tâm mà chịu chớ bỏ nhau sao-đành (C. d) |
| canh | dt. Sợi ngang: Canh-tơ chỉ vải. |
| canh | dt. Chữ thứ bảy trong thập can. |
| canh | đt. (khd) Cày: Canh-điền, canh-mục. |
| canh | 1. (khd) Đổi: Canh-cải, canh-tân. 2. đt. Coi giữ: Ngày thì canh điếm, tối dồn việc quan (C. d) 3. dt. Một khoảng thì giờ trong ban đêm thường là 2 giờ: Đêm năm canh, ngày sáu khắc, Thương nhớ chàng không một giấc nào nguôi. (C. d) Giựt mình thức dậy mới tan canh (V. d) Đêm thâu khắc lụn canh tàn (Ng. Du) |
| canh | d. Món ăn nước nấu với rau, thịt, hoặc tôm, cá: Cơm dẻo canh ngọt. |
| canh | d. Sợi ngang của đồ dệt: Canh tơ chỉ vải. |
| canh | d. 1. Khoảng thời gian ban đêm chừng hai tiếng đồng hồ, tức một phần năm của đêm: Đêm năm canh, ngày sáu khắc. 2. Cuộc đánh bạc: Canh đen, canh đỏ. |
| canh | d. Ngôi thứ bảy trong thập can. Đồng canh. Cùng tuổi: Bạn đồng canh. . |
| canh | đg. Đun lại cho đặc: Canh thuốc; Canh mật. |
| canh | đg. Trông nom và gìn giữ: Canh cửa. |
| canh | Một thứ đồ ăn, nấu bằng rau, có nhiều nước để chan cơm mà ăn: Cơm giẻo canh ngọt. Văn-liệu: Con sâu bỏ rầu nồi canh (T-ng). Còn duyên kén cá chọn canh, Hết duyên củ ráy dưa hành cũng vơ (C-d). Cơm chẳng lành, canh chẳng ngon, chồng con trả người. Có con mà gả chồng gần, Có bát canh cần nó cũng mang cho (C-d). Đểnh-đoảng như canh cần nấu suông (T-ng). Già được bát canh, trẻ được manh áo mới (T-ng). |
| canh | Chưng, nấu lại cho đặc: Canh thuốc. |
| canh | Sợi ngang: Canh tơ chỉ vải (ngang tơ dọc vải). Văn-liệu: Khi vào canh-cửi, khi ra thêu-thùa. Gái thì canh-cửi sớm khuya chuyên cần. |
| canh | Do tiếng "kinh" đọc trạnh ra: Thầy dốt đọc canh khôn. Văn-liệu: ở yên không lành, đọc canh phải tội (T-ng). |
| canh | I. Đổi, (không dùng một mình). II. Một phần thời-giờ trong ban đêm: Đêm năm canh. Văn-liệu: Canh tư chưa nằm, canh năm đã dậy. Canh một dọn cửa dọn nhà, canh hai dệt cửi, canh ba đi nằm, Bước sang cái trống canh năm, Trình anh dậy học còn nằm làm chi (C-d). Phút nghe trống điểm canh đầu (L-V-T). Thừa ân một giấc canh tà (C-o). Đêm thâu khắc lận canh tân (K). Thú ca-lâu dế khóc canh dài (C-o). III. Coi giữ: Sống thì canh cửa Tràng tiền, Chết thì bộ-hạ Trung-hiền kẻ Mơ (C-d). Văn-liệu: Ngày thì canh điếm, tối dồn việc quan (C-d). Phùng-công truyền phó canh giờ (Nh-đ-m). |
| canh | Cây, (không dùng một mình). |
| canh | Chữ thứ bảy trong thập-can. Xem chữ "can". Nghĩa nữa là tuổi: Đồng-canh. Cùng một tuổi. |
| Vả cũng chẳng có gì khó : ngày nọ sang ngày kia , chỉ loanh quanh trong mấy món mà nàng đã thuộc lòng : thịt bò sào , đậu rán , đậu kho , rau luộc , riêu cá , ccanhcần , trứng rán , thịt quay , giò hoặc chả kho... Mà ở nơi ngoại ô phỏng còn gì hơn nữa ! Còn các con cô thì thấy mẹ ăn gì , cũng ăn thế , không hạch lạc lôi thôi. |
canh bạc tan , Trương cùng đi với Hợp ra đợi xe điện. |
| Có người đương cầm thìa canh giơ lên môi chưa kịp ăn đã gục xuống chết. |
canh khuya thắp đĩa dầu đầy , Đĩa dầu đầy không hết , nước mắt này không khô. |
Rồi viên cẩm bảo người cảnh sát : Đứng canh lấy người này... và bảo những người kia đứng ra xa để ông dự thẩm đến làm biên bản. |
Thấy trong rá đã đủ lá ngót để nấu được bát canh , Loan quay trở vào. |
* Từ tham khảo:
- canh ba chưa nằm canh năm đã dậy
- canh bạc ăn nhau về sáng
- canh bạc ăn thua nhau về lúc gà gáy
- canh bạc gặp hồi đen
- canh bạc khát nước
- canh bạch tuyết