| càng | dt. Tay loài cua tôm: Càng cua, tôm càng. // Chân vài loại côn-trùng, thường có gai nhọn: Dế gãy càng, cào-cào búng càng. // Mồm một vài loại côn-trùng dùng kẹp ngang thay vì cắn xuống: Kiến càng, dế há càng. // tt. Bề-bộn, choáng chật: Kềnh-càng, càng-lan. |
| càng | trt. Thêm hoặc bớt (về phẩm-lượng) với kết-quả tương đương: Càng nhiều càng tốt, càng ít càng hay; Quế càng già càng cay, mía càng đốt càng ngon. // Chồng-chất, làm thêm và có kết-quả tương-đương: Miệng ru mắt nhỏ hai hàng, Nuôi con càng lớn mẹ càng thêm lo (CD). |
| càng | - 1 d. 1 Chân thứ nhất, thành một đôi, của tôm, cua, có dạng hai cái kẹp lớn; hoặc của bọ ngựa, giống hình hai lưỡi hái. 2 Chân sau cùng, lớn và khoẻ, thành một đôi của cào cào, châu chấu, dế, dùng để nhảy. 3 Bộ phận của một số loại xe, một số dụng cụ, thường gồm hai thanh dài chìa ra phía trước, dùng để mắc súc vật, làm chỗ cầm để kéo hoặc đẩy, hoặc để kẹp chặt. Càng xe bò. Càng pháo. Tay càng của kìm cộng lực. - 2 p. (dùng phụ trước đg., t.). 1 Từ biểu thị mức độ tăng thêm do nguyên nhân nhất định nào đó. Có gió, lửa càng bốc to. 2 (dùng trong kết cấu càng... càng...). Từ biểu thị mức độ cùng tăng thêm như nhau. Bản nhạc càng nghe càng thấy hay. Khó khăn càng nhiều, quyết tâm càng cao. |
| càng | dt. 1. Chân sau hoặc trước, thường thành đôi và lớn nhất của các loài vật như cua, tôm, châu chấu: Con cua tám cẳng hai càng. 2. Bộ phận gồm hai chiếc, chìa ra trước của một số vật, dùng mắc súc vật, hoặc cầm nắm để kéo đi: càng xe o càng pháo. |
| càng | pht. Với mức độ tăng dần: gió nổi lên, lửa càng bốc cháy o Càng cay nghiệt lắm, càng oan trái nhiều (Truyện Kiều). |
| càng | dt 1. Hai chân lớn nhất của cua, tôm, có dạng kìm dùng để cặp thức ăn và để hộ thân: Mua cua xem càng, mua cá xem mang (tng) 2. Hai chân sau của một số bọ dùng để nhảy: Càng châu chấu 3. Hai thanh dài ở trước một số xe, dùng để mắc súc vật vào hoặc để cầm mà kéo: Càng xe bò; Càng xe ngựa. |
| càng | trgt Thêm lên, tăng lên: Lại càng mê mẩn tâm thần (K). |
| càng | dt. Gọng: Càng xe bò, càng xe kéo. |
| càng | dt. Kẹp của cua, tôm. |
| càng | trt. Thêm ra, hơn nữa: Anh khôn tôi đã mừng, anh biết tôi lại càng mừng. |
| càng | d. 1. Hai chân lớn nhất của cua, tôm... hình kìm dùng để hộ thân và cặp thức ăn. 2. Tay xe dùng để kéo xe. |
| càng | ph. Thêm lên: Anh nói thế nó càng tức; (dùng hai lần trong câu trong trường hợp hai sự việc có liên quan với nhau diễn biến song song theo chiều mạnh lên): Càng cay nghiệt lắm càng oan trái nhiều (K). |
| càng | Thêm ra: Càng cay-nghiệt lắm, càng oan-trái nhiều (K). Văn-liệu: Gừng càng già càng cay. Chú khoẻ anh càng mừng. Càng già, càng dẻo càng dai. Càng quen, càng lèn cho đau. Càng nâng càng thấy thấp, càng dập càng thấy cao. Càng treo giá ngọc, càng cao phẩm người (K). Ngày xuân càng gió càng mưa càng nồng (K). Tình càng thấm-thía dạ càng ngẩn-ngơ (K). Càng đàn càng địch càng mê, Càng gay-gắt điệu càng tê-tái lòng (C-o). |
| càng | Hai cái tay để cắp của loài cua, tôm: Càng cua, càng tôm. Cái gì kềnh-càng cũng gọi là "càng": Càng xe. |
| Hai má nàng vì có hơi nóng , nổi bật màu hồng , và nét mặt nàng càng thêm xinh tươi. |
Bà Tuân ra vẻ đã tính toán kỹ càng : Chỉ bốn chục là cùng. |
Thấy bà Thân vẫn không đổi ý , bà lại ngọt ngào : Ra vào những chỗ quyền quý ấy ccànghọc được nhiều cái khôn. |
| Nàng như cố trấn tĩnh để ôn lại cho thực kỹ ccàngnhững lời mợ phán vừa bảo nàng. |
Nhớ lại cái ngày thứ nhất nàng mới về nhà chồng và được mợ phán dặn dò dạy bảo , nàng lại ccàngthêm rùng mình về sự thay đổi trong tính nết của mợ. |
| Thứ nhất là trước cái cười nói tự nhiên không e lệ của Khải và Hương , nàng lại ccàngthấy lòng đau đớn. |
* Từ tham khảo:
- càng cạc
- càng cao danh vọng càng dày gian nan
- càng cay nghiệt lắm càng oan trái nhiều
- càng cua
- càng máy bay
- càng quen càng lèn cho đau