| cang | dt. C/g. Cương, giềng-mối, chủ-não: Tam-cang, cang-thường. // X. Cương. |
| cang | dt. C/g. Cương, thép. // tt. Cứng-rắn: Nhu thắng cang. |
| cang | tt. Chiếu thẳng, nắng gắt: Cang-hạ. // Sánh đôi: Cang-lệ. |
| cang | Nh. Cương. |
| cang | Xt. Cương. |
| cang | Xem chữ "cương". |
Ai làm cho ngược lái chiếc thuyền tình Sao em chẳng biết giữ gìn tiết trinh Thôi anh đừng có đem dạ đổi rời Anh nghe chi thế sự , rã rời gia cang Chẳng phải anh kiếm điều đặng dứt nghĩa lìa tình Bởi anh thấy em lắm sự bất bình nên phải xa. |
Anh nói với em mía ngọt hơn đường Bây giờ nghĩ lại , điệu cang thường xảo ngôn. |
Anh về thắt rế kim cang Vót đôi đũa bếp cưới nàng còn dư Anh về bán ruộng cây đa Bán đôi trâu già chẳng cưới đặng em Ruộng cây đa anh cấp phần hương quả Đôi trâu già ta chả bán chi Anh về xách áo ra đi Bán rồi mới cưới nữ nhi chốn nầy. |
Bởi thương em nên anh mới tới lui Sợ cha mẹ hay đặng , khổ tui với mình Thấy anh nhọc công , khiến đau lòng thục nữ Thế nào em cũng giữ trọn chữ cang thường Chẳng cần anh năng lên xuống , thung đường rầy la. |
Căn duyên mỏng mảnh Muốn dứt đi cho rảnh chữ cang thường Tơ tình mựa chút vấn vương Dằn tâm vuốt dạ , chia đường én anh. |
Chẳng thà em chịu đói chịu rách Học theo cách bà Mạnh , bà Khương Không thèm như chị Võ Hậu đời Đường Làm cho bại hoại cang thường hư danh. |
* Từ tham khảo:
- cang cảng
- cang cường
- cang dương
- càng
- càng
- càng cạc