| cân nhắc | đt. Đắn-đo, xét-nét kỹ-lưỡng: Cân-nhắc lời nói, cân-nhắc hành-vi. |
| cân nhắc | - đg. So sánh, suy xét để lựa chọn. Cân nhắc từng câu, từng chữ. Cân nhắc lợi hại. |
| cân nhắc | đgt. So sánh, suy xét kĩ lưỡng để chọn dùng: cân nhắc cẩn thận o cân nhắc thiệt hơn o cân nhắc kĩ trước khi quyết định. |
| cân nhắc | đgt So sánh cẩn thận để phân biệt hơn kém: Cam đường với quả quít hôi, cũng cân nhắc ba đồng một, một đồng đôi chi giá (LQĐôn). |
| cân nhắc | đt. So sánh cho biết nặng nhẹ, hơn kém thế nào: Cần phải cân-nhắc trước khi quyết định một việc gì. Nghiệp-duyên cân lại nhắc đi còn nhiều (Ng. Du) |
| cân nhắc | đg. So sánh cẩn thận để phân biệt hơn kém: Cân nhắc lợi hại. |
| cân nhắc | So-sánh cho biết nặng nhẹ thế nào: Cân nhắc xem bên nào hơn kém. |
| Không phải là bà ccân nhắc, so sánh ông phán với bác xã Tạc. |
| Cần phải ccân nhắclời ăn tiếng nói cho thành thạo , dễ nghe. |
| Nếu cái tẩy ấy , nó nặng hơn một tí , một tí nữa thôi , thì tôi đã đỗ , cô Liên đã lấy tôi , tôi đã sung sướng... Huy ngừng lại một lúc lâu , rồi nói tiếp một cách chậm rãi như cân nhắc từng tiếng : Bỗng một hôm tôi nghĩ ra. |
| Chàng nghĩ đến những nỗi băn khoăn , những sự cân nhắc đắn đo của Dũng với Loan và thấy ái tình đối với hai người đó cỏ vẻ cao quý và nghiêm trọng quá. |
| Cái hình ảnh tết là những dãy phố cửa đóng kín mít , những đàn bà con gái cân nhắc trong bộ quần áo còn nếp , mới lấy ở hòm ra hay mới may. |
| Luân lý gì thế ? Thế gọi là cân nhắc chữ tình và chữ hiếu , thế gọi là đặt chữ hiếu ở trên chữ tình được à ? Thế là vô nhân đạo !...là...đểu... Mai ôn tồn bảo em : Nếu thế thì càng nên đi lắm. |
* Từ tham khảo:
- cân nung
- cân phân tích
- cân quắc
- cân quắc anh hùng
- cân rân
- cân rân cằn rằn