| Cam Lộ | - (cg. Hiếu Giang) Phụ lưu cấp I của sông Thạch Hãn, tỉnh Quảng Trị, bắt nguồn từ vùng núi Voi Mẹp, chảy từ tây sang đông qua Cam Lộ, Đông Hà, đổ vào sông Thạch Hãn bên bờ trái, cách cửa sông 12km. Dài 66km. Diện tích lưu vực 539km2 - (huyện) Huyện ở phía tây bắc tỉnh Quảng Trị. Diện tích 351,7km2. Số dân 42.600 (1997), gồm các dân tộc: Kinh, Bru-Vân Kiều. Địa hình đồi thấp, đồng bằng hẹp ở lũng. Sông Cam Lộ chảy qua. Đường 9 chạy qua. Huyện thành lập tháng 10-1991, được tách từ thị xã Đông Hà, gồm 1 thị trấn Cam Lộ, 8 xã - (thị trấn) h. Cam Lộ, t. Quảng Trị |
| cam lộ | dt. Một loại chè dùng làm thuốc phát tán. |
| cam lộ | dt. Sương, mù ngọt; chỉ điềm tốt. |
| cam lộ | dt (H. cam: ngọt; lộ: hạt móc đọng trên lá) Nước phép của nhà Phật: Tin rằng nước cam lộ sẽ giải oan cho. |
| cam lộ | dt. Nước sương ngọt. Sách xưa thường nói: Hể thiên hạ thái-bình thì trời rơi xuống nước sương ngọt. |
| cam lộ | d. Nước phép của nhà Phật. |
| cam lộ | Tên một thứ chè dùng làm thuốc phát-tán. |
| cam lộ | Tên một châu thuộc tỉnh Quảng-trị. |
| Đài phát thanh đang truyền đi tin chiến thắng rực rỡ của tiền tuyến ở mặt trận Trị Thiên Huế ở đường 9 , cam lộ , Gio Linh , đã diệt 5. |
| Xe tải GMC chở kìn kịt những thùng đất sỏi từ dưới các đồi hoang gần cam lộ lên đổ ùn thành đống trên mặt đường. |
| Từ lúc nào không rõ anh thành kẻ gánh thuê chuyên nghiệp cho những bà buôn mây , buôn củi từ cam lộ về Đông Hà , Ai Tử. |
| 2. Chiếc xe đò chở khách từ Cùa về đến quá qcam lộm Lộ thì trời đã tối hắn |
| Khách xuống rải rác dọc đường , một số đông xuống cam lộ. |
| Khi thì chạy tuyến cam lộ , có lúc vượt thẳng lên đến chợ Cùa. |
* Từ tham khảo:
- cam nặc
- cam ngôn
- cam nhiệt
- cam nhông
- cam phận
- cam-pho