| các bon | (carbon) dt. Nguyên tố phi kim loại, tồn tại trong thiên nhiên dưới ba dạng: vô định hình (than thường), gra-phít (than chì) và kim cương, các nguyên tử dễ kết hợp với nhau tạo thành các hợp chất hữu cơ kí hiệu là C. |
| các bon | dt (hoá) (Pháp: carbone) Nguyên tố hoá học tạo thành các thứ than và là thành phần của các chất hữu cơ, kí hiệu là C: Kim cương là các-bon nguyên chất. |
| các bon | d. (hoá). Nguyên tố hoá học tạo thành các thứ than và là thành phần của các chất hữu cơ. |
| Và sự thật nhiều người bản địa trong ccác bondưới chân núi dù chậm chân giờ cũng đã nhảy lên kiếm chút , bỏ qua nhận thức bao đời rừng thiêng , Yàng (thần linh) luôn ở trên đó Cùng nhau hư , hỏng và tàn ác với thiên nhiên thôi , cho dù họ vốn là cộng đồng đức hạnh sâu sa nhất trước Trời Đất. |
| Chương trình kỳ vọng sẽ khôi phục 229.058 ha rừng đã bị mất và suy thoái , cải thiện trữ lượng ccác bonở rừng tự nhiên. |
| Với các mô hình này , Chương trình kỳ vọng tránh mất rừng và suy thoái rừng , cải thiện trữ lượng ccác bonở rừng tự nhiên đã bị suy thoái là 229.058 ha. |
| Cải thiện trữ lượng ccác bonthông qua việc chuyển đổi rừng trồng chu kỳ ngắn hiện tại sang chu kỳ dài và rừng cây bản địa được ước tính là 77.820 ha , trong khi việc trồng mới trên đất trống được ước tính là 53.064 ha (dựa trên số liệu các tỉnh cung cấp trong quá trình tham vấn). |
| Dự án Hỗ trợ chuẩn bị sẵn sàng thực hiện RED+ ở Việt Nam giai đoạn 2 tiếp tục được Quỹ Đối tác Ccác bontrong Lâm nghiệp (FCPF) tài trợ , ủy thác qua Ngân hàng Thế giới với tổng số vốn 5 ,7 triệu USD. |
| Chiến lược với 3 nhiệm vụ chính là : Giảm khí thải ccác bon; xanh hóa sản xuất với mục tiêu khuyến khích sản xuất công nghiệp , nông nghiệp xanh dựa trên công nghệ thân thiện với môi trường và nhiệm vụ cuối cùng là xanh hóa lối sống , thúc đẩy tiêu dùng bền vững. |
* Từ tham khảo:
- các-bon-níc kế
- các-bô-ga-ni-đin
- các-bôt-tan
- các bua
- các-bua hi-đrô
- các đắc kì sở