| cá rô | dt. Cá nước ngọt, thường sống ở ao hồ, thân hơi dài, vẩy cứng, có gai: cá rô đầm Sét o Thả con săn sắt bắt con cá rô (tng.). |
| cá rô | dt Cá nước ngọt, xương rắn, vảy cứng, có thể sống dai ngoài nước: Cá rô tháng tám chẳng dám bảo ai, cá rô tháng hai, bảo ai thì bảo (cd). |
| cá rô | d. Loài cá nước ngọt, nhỏ, vảy cứng, xương rắn, hay rạch ngược dòng nước. |
| Ấy , hôm ấy tôi đi bắt được một giỏ cá rô về thì sinh hạ cháu. |
Con cá rô ! Tuyết nhớ tới câu chuyện bác Na kể ban nãy , câu chuyện đặt tên con là Rô vì hôm đẻ nó bác bắt được một giỏ cá rô. |
| Em mua được mớ cá rô béo quá mình ạ ! Lúc em ở nhà anh Văn về... Minh bỗng ngắt lời : Mình lên nhà anh Văn làm gì vậy ? Thì em sợ quá chẳng kịp nghĩ ngợi gì , chẳng còn biết xoay sở ra sao nên chỉ còn biết một cách là tìm anh Văn để nhờ anh ấy đến đây khuyên can mình hộ. |
Anh đi vắng cửa vắng nhà Giường loan gối quế , mẹ già ai nuôi ? cá rô anh chặt bỏ đuôi Tôm càng bóc vỏ , anh nuôi mẹ già. |
Chợ Ó có phố cây đa Đường về quan họ thật là chang chang Đây chờ năm , sáu người ngoan Có đi tôi đợi , có sang tôi chờ Chờ cho nước cạn phơi bờ Còn bốn em bé nương nhờ vào đâu Con cá rô nấp vũng chân trâu Trăm con chỉ thắm , nó châu đầu vào Muốn tắm mát xuống ngọn sông Đào Muốn ăn sim chín thì vào rừng xanh Đôi tay vít lấy đôi cành Quả chín thì trẩy quả xanh thì đừng Vào rừng chả biết lối ra Thấy cây núc nác ngỡ là vàng tâm Thế gian lắm kẻ phải nhầm. |
Bao giờ cho đến tháng ba Ếch cắn cổ rắn tha ra ngoài đồng Hùm nằm cho lợn liếm lông Một chục quả hồng nuốt lão tám mươi Nắm xôi nuốt trẻ lên mười Con gà , be rượu nuốt người lao đao Lươn nằm cho trúm bò vào Một đàn cào cào đuổi đàn cá rô Lúa mạ nhảy lên ăn bò Cỏ năn , cỏ lác rình mò bắt trâu Gà con đuổi bắt diều hâu Chim ri đuổi đánh vỡ đầu bồ nông. |
* Từ tham khảo:
- cá rô gặp mưa rào
- cá rô kho củ cải trắng
- cá rô mề nấu canh chua
- cá rô phi
- cá rô tháng tám chẳng dám bảo ai, cá rô tháng hai bảo ai thì bảo
- cá rô thia