| bời bời | tt. Bề-bề, ngổn-ngang, dẫy-đầy: Bao giờ cho đến tháng mười, lúa tốt bời bời, nhà đủ người no (CD) // Lộn-xộn rối-rắm: Ruột rối bời-bời. |
| bời bời | tt. Bối rối, lúng túng vì có quá nhiều điều bận tâm, lo lắng mà chưa biết xử trí thế nào: Trăm mối bời bời o Ruột rối bời bời. |
| bời bời | pht. Với mức độ cao, đầy sức sống: Lúa tốt bời bời o Cỏ gặp mưa xuống, tốt bời bời. bời bợi Nh. Bời bời2. |
| bời bời | trgt 1. Nói lá cây mọc khít nhau: Lúa tốt bời bời; Bời bời cỏ lút đồng hoang (Tố-hữu). 2. Bối rối, không yên: Tai nghe ruột rối bời bời (K). |
| bời bời | bt. Rối-rít: Tai nghe ruột rối bời-bời (Ng.Du). |
| bời bời | ph. Bối rối không yên: Tai nghe ruột rối bời bời (K). |
| bời bời | Rối-rít: Tai nghe ruột rối bời-bời. |
Bao giờ cho đến tháng mười Lúa trổ bời bời nhà đủ người no. |
Bát canh rau bát , rau sam Yêu nhau chẳng nỡ thở than nửa lời Cơm gà , cá gỏi bời bời Ghét nhau mả tổ cuốc cời nhau lên. |
| Vượt qua sông Đông Hà , đoàn tàu tiến ra cánh đồng bỏ hoang lâu ngày bời bời cỏ dại. |
Trái tim cô bời bời tin yêu. |
| Cữ này đồng lúa bời bời reo khi ngang thân phồng lên đầy sức sống. |
★ Hồi má còn con gái , đẹp nhất xứ này , bao nhiêu gã trai thập thò trước cái rào tre giăng đầy khiết bông , từng chùm đỏ bời bời. |
* Từ tham khảo:
- bời lời
- bời lời
- bời lời đẹc
- bời lời vàng
- bời rời
- bời rời bợt rợt