| bồ tát | dt. (Phật) Ngôi-vị người tu-hành đắc-đạo, dưới bậc Thích-Ca (Bodhisattva). // (R) Phổ-độ chúng-sinh: Của người bồ-tát, của mình lạt buộc (tng) |
| bồ tát | dt. Người tu hành đắc đạo trong đạo Phật, có sự hiểu biết rộng, có đức độ cao với lòng từ bi bác ái, phổ độ chúng sinh: Quan âm Bồ tát. |
| bồ tát | (Potanse) dt. Ca-li-các-bon-nát, theo cách gọi tên kĩ thuật. |
| bồ tát | dt (Chữ Phạn Bodhisatha) Người giác ngộ về đạo Phật và có đạo đức cao: Của người bồ tát, của mình lạt buộc (tng). |
| bồ tát | (ph). Tiếng phạn nghĩa là cứu-độ cho khắp cả mọi người; cũng có nghĩa là người đã tu-hành gần đến bậc phật: Miệng nam-mô bồ-tát, giấu dao mác sau lưng (T.ng). |
| bồ tát | d. (Phật). Người tu hành đắc đạo. |
| bồ tát | Chữ nhà phật, nghĩa là cứu-độ cho khắp cả mọi người. Cũng gọi là phật Bồ-tát (gọi các bậc tu-hành gần được như phật). Bởi chữ "Bodhisattva": Của người bồ-tát, của mình lạt buộc (T-ng). |
| Nam mô a di đà Phật ! Nam bô cứu khổ cứu nạn Quan thếbồ tát tát ! Tiếng nam bô làm chuyển động cả không khí vang lên đến khe núi , đồi cây dội xuống rừng mai , đồng lúa rồi phản ứng lên trên trời để trời chả lại tiếng vang cho lá cây nước suối. |
| Anh tin rằng niệm nam bô đi hết hang này động nọ không thấm mệt thì khấn trời khấn Phật cho vợ chồng được sống bên nhau cũng được Phật trời chứng dám … Ngờ đâu , chiến tranh lại làm cho bao nhiêu gia đình tan nát , bao nhiêu lứa đôi chia lìa , bao nhiêu lệ rơi máu chảy , làm cho người xa nhà thui mất cả hy vọng được trở về nơi cố lý , uống lại chén trà thuỷ tiên , nhìn những người than mến cũ và ngâm với người thương khúc bạc ai ! Nam bô a di đà Phật ! Nam bô Quan thái bồ táttát ! Ứơc gì cứ niệm như thế mà được trời Phật chứng dám thực , thì mình cứ niệm không ngừng để trả cho sạch nợ lưu ly , trở về phần tử một ngày _ một ngày thôi cũng được _ để kể lại tình tương tư với người yêu bé nhỏ , uống một chén rượu Tây Hồ với miếng cá anh vũ nướng vàng và nằm trong rừng đào Thổ biên thuỳ nghe hoa đào rụng lả tả xuống vai các cô nàng cưỡi ngựa thồ in bong lung linh xuống dòng suối trong như lọc. |
| 560 cân đồng trong kho để đúc tượng Phật Di Lặc và hai vị bồ tát Hải Thanh và Công Đức cùng chuông để ở viện ấy. |
610 Tam tôn : thường là tượng phật A Di Đà và tượng hai bồ tát Quan Thế Âm , Đại Thế Chi. |
| Mụ ứng tiếp không xuể , chỉ lấy hòn đá mài nước mà cho , gọi là nước bồ tát. |
Nam mô Quán thế âm bồ tát. |
* Từ tham khảo:
- bồ tèo
- bổ
- bổ
- bổ
- bổ
- bổ