| bở | tt. Xốp, không chắc thịt, dễ đứt, dễ rách, dễ bể, dễ rã: Chỉ bở, dây bở, hàng bở, mảng-cầu bở // (B) Mít-ướt, tính lạy lòng, hay khóc: Bở lắm! Động tới là khóc // Xộp, dễ ăn, dễ đập-đổ: Gặp mối bở. |
| bở | - t. 1 Mềm và dễ rời ra từng mảnh khi chịu tác động của lực cơ học; dễ tơi ra, vụn ra, hoặc dễ đứt, dễ rách. Đất bở như vôi. Khoai bở. Sợi bở, không bền. 2 (kng.). Dễ mang lại lợi, mang lại hiệu quả mà không đòi hỏi phải phí nhiều sức. Được món bở. Tưởng bở, thế mà hoá ra gay. 3 (kng.). (Trạng thái mệt) rã rời. Mệt bở cả người. |
| bở | tt. 1 Mềm, dễ bị tơi vụn, rách nát khi đụng vào: đất bở o Dây bở động vào là đứt o sượng mẹ bở con (tng.) o Những xấp báo ẩm lâu ngày cứ bở ra từng mảng. 2. Hời, dễ mang lại kết quả lợi lộc: vớ được món bở o không bở ăn như anh tưởng đâu. 3: Rã rời, tưởng như không còn sức lực nữa: mệt bở cả người. |
| bở | tt 1. Nói các thứ củ chứa một lượng lớn tinh bột: Khoai bở. 2. Dễ tơi ra: Đất bở. 3. Dễ rách, không bền: Vải bở. |
| bở | trgt Rã rời: Mệt bở cả người. |
| bở | tt Dễ kiếm tiền: Món bở đối với bọn con buôn. |
| bở | tt. 1. Không dai, xốp, dễ cắn, dễ xới, dễ rách: Tháng ba cày bở ruộng ra, Tháng tư gieo mạ, thuận hoà mọi nơi (C.d). 2. Ngb. Ngon-lành, được lợi nhiều, béo-bở: Làm việc nơi ấy bở lắm. |
| bở | t. 1. Nói các thứ củ chứa một lượng lớn tinh bột: Khoai bở. 2. Dễ vỡ, dễ vụn, dễ rách: Đất bở; Vải bở. 3. Dễ kiếm lời: Con buôn tranh nhau món bở. |
| bở | ph. Rã rời: Mệt bở cả người. |
| bở | Không dai, không rắn, dễ cạo ra thành bột, không dính vào với nhau: Thấy bở thì đào. Nghĩa bóng là được lợi một cách dễ dàng: Món ấy kiếm bở. |
Anh ơi phải lính thì đi Cửa nhà đơn chiếc đã thì có tôi Tháng chạp là tiết trồng khoai Tháng giêng trồng đậu , tháng hai trồng cà Tháng ba cầy bở ruộng ra Tháng tư gieo mạ thuận hoà mọi nơi Tháng năm gặt hái vừa rồi Trời đổ mưa xuống , nước trôi đầy đồng Anh ơi , giữ lấy việc công Để em cày cấy mặc lòng em đây. |
BK tcbd 2 211 Anh ơi phải lính thì đi Cửa nhà đơn chiếc đã thì có em Tháng chạp là tiết trồng khoai Tháng giêng trồng đậu , tháng hai trồng cà Tháng ba cầy bở ruộng ra Tháng tư gieo mạ thuận hoà mọi nơi Tháng năm gặt hái vừa rồi Trời đổ mưa xuống , nước trôi đầy đồng Anh ơi , giữ lấy việc công Để em cày cấy mặc lòng em đây. |
Anh ơi phải lính thì đi Cửa nhà đơn chiếc đã thì có tôi Tháng chạp là tiết trồng khoai Tháng giêng trồng đậu , tháng hai trồng cà Tháng ba cầy bở ruộng ra Tháng tư gieo mạ thuận hoà mọi nơi Tháng năm gặt hái vừa rồi Trời đổ mưa xuống , nước nôi đầy đồng Anh ơi , giữ lấy việc công Để em cày cấy mặc lòng em thay. |
Ba đời bảy họ nhà khoai Dù bở dù bùi cũng thấy lăn tăn. |
| Khoai bở và anh lại ăn ngấu nghiến , làm sao chả bị nấc. |
Nướng thì còn thơm , chứ nấu cháo không tanh sao , bác ? Ăn rồi mới biết , thịt rắn thơm như thịt gà , lại giòn dai , không bở như thịt gà. |
* Từ tham khảo:
- bở hơi tai
- bở như vôi
- bở vía
- bỡ ngỡ
- bỡ ngỡ như bợ vào rừng
- bỡ ngỡ như chim chích vào rừng