| bờ cõi | dt. Biên-giới, nơi gáp với nước khác. |
| bờ cõi | dt. 1. Biên giới của một nước, một quốc gia: Không để quân thù tiến sát bờ cõi nước nhà. 2. Lãnh thổ, phần đất của một nước, một quốc gia: bảo vệ bờ cõi nước nhà trọn vẹn. |
| bờ cõi | dt 1. Ranh giới một nước: Rạng rỡ ra ngoài bờ cõi nước ta (PhVĐồng). 2. Đất nước: Bờ cõi xưa đà chia đất khác (NgĐChiểu). |
| bờ cõi | dt. Biên-giới. |
| bờ cõi | d. 1. Dải đất giáp với nước ngoài. 2. Đất nước: Bảo vệ bờ cõi. |
| bờ cõi | Những chỗ giáp-giới với nước ngoài. |
| Phải qua bên kia đèo Ngãi lãnh thôi ! Để tìm thờ một chúa khác ư ? Ông giáo tức giận nói lớn tiếng : Thầy vừa nói gì thế ? Chúa khác à ? Trải tám đời khai phá mở mang bờ cõi , còn tìm dòng họ nào xứng đáng hơn nhà Nguyễn Gia Miêu. |
| Các chúa Nguyễn có thể buộc bọn sử quan dưới tay ca tụng công khai phá bờ cõi của mình , dựa vào đó đòi hỏi được công nhận như một dòng họ thống trị chính thống , hợp ý trời và lòng người. |
| Nhưng ai cũng biết công cuộc mở rộng bờ cõi về phương nam không phải chỉ khởi đầu từ Nguyễn Hoàng , mà bất cứ một dòng họ nào ở vào vị trí của họ Nguyễn Gia Miêu cũng đều phải nghĩ đến nam tiến. |
| Những người tiên phong đi khai phá đất mới mở rộng bờ cõi phần lớn ra đi trong hoàn cảnh bất đắc dĩ. |
| Vua Minh Mạng từng nhấn mạnh việc lập địa bạ là để "vạch rõ bờ cõi cho hết mối tranh giành". |
Ngay sau khi đánh đuổi giặc Minh ra khỏi bờ cõi Đại Việt , năm 1428 , Lê Lợi tiến hành một cuộc tổng điều tra dân số và diện tích đất canh tác , đất ở tại Thăng Long đồng thời tiến hành chia ruộng đất cho các hộ dân (gọi là khẩu phần điền). |
* Từ tham khảo:
- bờ giậu
- bờ khoảnh
- bờ-lăng-tông
- bờ lơ
- bờ-lu
- bờ-lu-dông