| bình vôi | dt. Cây mọc ởvùng núi đá phía bắc Việt Nam, thân leo, phần dưới phát triển thành củ to hình bình vôi, nặng tới 20kg màu nâu đen, từ thân củ mọc những thân màu xanh, nhỏ, lá hình khiên, dân gian dùng củ chế biến làm vị thuốc chữa hen, ho lao, lị, sốt, đau bụng; còn gọi là củ một, củ mối trôn, ngải tượng. |
| bình vôi | dt (thực) Cây leo có củ dùng làm thuốc: Vào rừng tìm củ bình vôi. |
| bình vôi | dt Đồ bằng sành đựng vôi để têm trầu: Những người mê tín treo bình vôi ở gốc cây si. |
| bình vôi | d. Đồ bằng sứ hay bằng sành, đựng vôi đã tôi để ăn trầu. |
Ai qua quán Trắng , phố Nhồi Để thương , để nhớ cho tôi thế này ! Trèo lên cây khế nửa ngày Ai làm chua xót lòng này khế ơi ! Bây giờ tôi đứng người ngồi Con dao lá trúc bình vôi têm trầu. |
Cậu đậu trái cà Tháng ba cậu chết Thổi nồi cơm nếp Đưa cậu ra đồng Đánh ba tiếng cồng Cậu dòng xuống lỗ Cậu lậu bình vôi Hễ bao giờ chết Thời tôi ăn phần. |
Cậu lậu bình vôi Bao giờ cậu chết Cho tôi ăn phần. |
| (Ảnh Huongvibiendanang) Đặc điểm nổi bật của cá chìa vôi là mỏ của nó có hình ống rất dài và đầu miệng loe ra như miệng cái bbình vôi. |
| Nhiều loại cây thuốc quý đứng trước nguy cơ khai thác tận diệt như Thất diệp nhất chi hoa , Hoàng đằng , Ba kích , Bbình vôi, Thanh thiên quỳ... Ông Hoàng Văn Bé , Chủ tịch Hội đông y tỉnh cho biết : Hiện nay , số lượng DL xuất qua biên giới giảm đi. |
| Chữa bệnh dạ dày bằng củ bbình vôiđỏ. |
* Từ tham khảo:
- bình vỡ gương tan
- bình yên
- bình yên vô sự
- bỉnh
- bỉnh bút
- bỉnh chúc dạ du