| binh quyền | dt. Quyền chỉ-huy binh-lính: Binh-quyền trong tay. |
| binh quyền | dt. Quyền hành về quân sự: nắm giữ binh quyền trong tay. |
| binh quyền | dt (H. quyền: quyền thế) Quyền hành của nhà quân sự: Long-thành thất thủ bao phen, kho tàng hết sạch, binh quyền rời tan (Hà-thành chính khí ca). |
| binh quyền | dt. Quyền về việc dụng binh. |
| binh quyền | d. Quyền điều khiển quân đội. |
| binh quyền | Giữ quyền trông coi các binh lính. |
| Huệ giao binh quyền lại cho Mẫm , vội vàng lấy ngựa phóng đi ngay giữa khuya. |
| Không phải vô cớ mà Duệ Tôn nổi lòng hào hiệp nâng Ngài lên làm thế tử , và giao hết binh quyền , trách nhiệm phủ Quảng Nam cho Ngài. |
| Gã gửi sớ về triều xin vua Minh cho cáo lão về hưu , giao lại binh quyền cho mấy tên phó tướng. |
| Cái kế cần kíp ngày nay chỉ còn có đuổi hết hầu thiếp , phá hết vườn ao , trút bỏ binh quyền , quy đầu phúc địa , tuy tội chưa thể khỏi được , nhưng cũng còn có thể giảm trong muôn một. |
Không bao lâu Kinh sư có loạn , vua Đường từ cửa Thượng Uyển đi ra , Công Phụ giữ ngựa lại can rằng : "Chu Thử từng làm tướng ở đất Kinh đất Nguyên , được lòng quân lính , [5b] vì Chu Thao làm phản nên bị vua cất mất binh quyền , ngày thường vẫn uất ức , xin cho bắt đem đi theo , chớ để cho bọn hung ác đón được". |
| Lê Hoàn là đại thần khác họ , nắm giữ binh quyền , làm công việc như Chu Công , thường tình còn ngờ vực , huống là Nguyễn Bặc ở chức thủ tướng và Đinh Điền là đại thần cùng họ hay saỏ Bọn họ khởi binh không phải làm loạn , mà là một lòng phù tá nhà Đinh , vì giết Hoàn không được mà phải chết , ấy là chết đúng chỗ. |
* Từ tham khảo:
- binh rinh
- binh rinh bang rang
- binh rỉnh
- binh rỉnh bang rảng
- binh sĩ
- binh sự