| bình | dt. Bèo. X. Bèo. |
| bình | dt. Vật thể đựng: Cái bình, độc-bình; Nghĩ là bưng kín miệng bình (K). |
| bình | dt. Bức màn che. |
| bình | tt. a) Bằng, không trắc: Bình-thanh. Vừa, không nóng không lạnh: Khí bình. Bằng, phẳng mặt, ngay thẳng, đều nhau: Bình-phương // b) Yên-lành, phẳng-lặng, mạnh-giỏi: An-bình, thái-bình // đt. c) Dẹp loạn, làm cho yên: Bình-định, Bình Ngô đại-cáo // d) Giỏi, trên hạng khá: Kỳ nầy nó đầu "bình" // Thường, lúc thường, không gì khác: Bình-thường. |
| bình | đt. Khen, chê, vạch điều hay, điều dở; đọc lên có giọng: Phê-bình, bình văn. |
| bình | - 1 dt. Đồ dùng bằng sứ, bằng sành, bằng thuỷ tinh hay bằng kim loại để đựng chất lỏng: Dẫu sao bình đã vỡ rồi (K). - 2 dt. Bình phong nói tắt: Vâng lời ra trước bình the vặn đàn (K). - 3 tt. Trung bình, dưới dạng ưu, trên hạng thứ: Thi đỗ hạng bình. - 4 tt. Thái bình nói tắt: Thời bình. - 5 đgt. Nói một tập thể bàn bạc, cân nhắc để xét giá trị và lựa chọn: Đưa ra bình, để bầu chiến sĩ thi đua. - 6 đgt. Đọc một bài văn trước một số đông để mọi người thưởng thức: Buổi bình văn trong nhà trường nho giáo (HNĐ) |
| bình | - bức bình phong ngăn phòng khách với phòng ngủ |
| bình | - đây dùng tắt chữ tước bình trong tích kén rể vẽ chim sẻ trên bình phong, ai bắn trúng mắt chim thì gả |
| bình | dt. 1. Cái lọ: bình hoa o bình rượu túi thơ o bình cầu o bình thuỷ o bình tích o Thì đà trâm gãy bình rơi bao giờ (Truyện Kiều). 2. Ấm pha trà: bình trà. 3. Đồ đựng chất lỏng, chất khí nói chung: bình ô-xi. |
| bình | đgt. 1. Tỏ ý khen chê nhằm bình phẩm, đánh giá: lời bình o bình chú o bình luận o bình phẩm o phẩm bình o phê bình. 2. Bàn bạc, đánh giá để cân nhắc, lựa chọn: bình chiến sĩ thi đua o bình công chấm điểm o bình giá o bình nghị. 3. Đọc có âm điệu ngân nga, kèm theo lời giảng giải về cái hay, cái đẹp để cùng thưởng thức: bình văn. |
| bình | I. tt. Khá (trên thứ, dưới ưu trong hệ thống phê điểm trước kia): đỗ hạng bình. II. tt. Yên ổn, không có chiến tranh; trái với chiến: thời bình o bình lặng. III. 1. Bằng phẳng: bình diện o bình địa o bình đồ o bình minh o bình nguyên o bất bình. 2. Ngang, đều: bình đẳng o bình hành o bình phong o bình quân o bình quyền o công bình o quân bình. 3. Thường, vừa phải: bình dân o bình dị o bình nhật o bình sinh o bình thường o trung bình. IV. Yên ổn: bình an o bình ổn o bình tâm o bình tĩnh o bình yên o hoà bình o thái bình o thanh bình o thăng bình o yên bình. V. Dẹp yên: bình định o bình thiên hạ o tự bình. VI. dt. Thanh bằng; trái với trắc. |
| bình | Bèo: lục bình. |
| bình | Che, ngăn: bình phong o tứ bình. |
| bình | Đất bằng phẳng: bình nguyên. |
| bình | dt Đồ dùng bằng sứ, bằng sành, bằng thuỷ tinh hay bằng kim loại để đựng chất lỏng: Dẫu sao bình đã vỡ rồi (K). |
| bình | dt Bình phong nói tắt: Vâng lời ra trước bình the vặn đàn (K). |
| bình | tt Trung bình, dưới dạng ưu, trên hạng thứ: Thi đỗ hạng bình. |
| bình | tt Thái bình nói tắt: Thời bình. |
| bình | đgt Nói một tập thể bàn bạc, cân nhắc để xét giá trị và lựa chọn: Đưa ra bình, để bầu chiến sĩ thi đua. |
| bình | đgt Đọc một bài văn trước một số đông để mọi người thưởng thức: Buổi bình văn trong nhà trường nho giáo. |
| bình | dt. Đồ dùng bằng sứ, bằng sành hay bằng kim-loại: Rót bình rượu ngọt, bưng mâm đào vàng (Nh.đ.Mai) Chi bằng một bát một bình, vui về đạo đức gẫm mình cũng vui (Đ.Chiểu). // Bình hoa. Bình vôi. Bình thông nhau. Bình sứ. |
| bình | dt. Bức che ở trước cửa hay trong nhà: Bình phong - Vâng lời ra trước bình the vặn đàn (Ng-Du) |
| bình | dt. Bèo: Bình bồng, lộc-bình. |
| bình | tt. 1. Ngr. Ngay bằng, bằng-phẳng, không chệnh-lệch: Bình-nguyên, bình-phương. 2. Phẳng-lặng, yên-lặng. không có gì đáng lo sợ: Bình-yên, bình-tỉnh. 3. Sửa cho bằng, dẹp cho yên: Bình-định, Bình-trị. 4. Thường, bình thường: Bình-dân. |
| bình | dt. 1. Đọc phân-minh, có câu, có điệu: Bình thơ. 2. Bàn, thảo-luận: Bình-luận. Bình-phẩm. |
| bình | d. Đồ bằng sứ, bằng sành, bằng thuỷ tinh hay bằng kim loại, dùng để đựng rượu, đựng nước, đựng vôi ăn trầu...: Bình nước; Bình vôi; Bình hoa. |
| bình | t. Trung bình, dưới hạng ưu, trên hạng thứ: Thi đỗ hạng bình. |
| bình | đg. 1. "Bình nghị" nói tắt: Bình sản lượng ruộng. 2. "Bình bầu" nói tắt: Bình cá nhân xuất sắc. 3. Đọc một bài văn theo một điệu riêng cùng nhiều người thưởng thức: Bình thơ văn. |
| bình | đg. "Bình định" nói tắt. |
| bình | I. Ngay bằng, không chếch-lệch, đều nhau. II. Phẳng lặng, yên lặng, không có sự gì lo sợ. III. Sửa cho bằng, dẹp cho yên. IV. Thường, lúc bình-thường: Việc ấy cũng bình-thường, người ấy cũng bình-thường, quyển văn khá thì phê "bình" hay là "bình thứ". |
| bình | I. Đọc phân-minh từng câu từng điệu: Bình văn, bình thơ. II. Bàn, bàn người hay, người dở, điều phải, điều trái: Bình-phẩm, bình-luận. |
| bình | Bèo, một loài cỏ ở trên mặt nước. |
| bình | Đồ đựng bằng sứ bằng sành hay bằng các loài kim: Bình tích, bình chè, bình vôi, bình hương, bình hoa. Văn-liệu: Chi bằng một bát một bình, Vui bề đạo-đức gẫm mình cũng vui (L-V-T). Dải là gương lộng bình hương bóng lồng (K). Nào là bình sáp túi trầu (H-Tr). Nghĩ là bưng kín miệng bình (K). Quét sân đặt trác sửa bình thắp hương (K). Rót bình rượu ngọt bưng mâm đào vàng (Nh-đ-m). Thuyền tình vừa ghé tới nơi, Thì đà trâm gãy bình rơi bao giờ (K). |
| bình | Bức chè ở trước cửa hay ở trong nhà: Viên-môn vẽ hổ trước bình. Văn-liệu: Vâng lời ra trước bình the vặn đàn (K). |
| Trong lòng lúc đó nàng cũng thấy xôn xao , rạo rực , nàng cũng nghĩ ngợi , ước mong vẩn vơ , nhưng chỉ trong chốc lát , rồi vì bận công việc hàng ngày lòng nàng lại trở nên bbìnhtĩnh như không có gì. |
Ở góc buồng , cạnh cửa sổ có để một bình sứ cắm mươi bông cẩm chướng vàng trắng lẩn đỏ , cuống dài rũ xoè ra như một cái đuôi công. |
| Trương nói nhanh : Cô cứ bình tĩnh đọc hết không có gì đâu. |
| Ở Sầm Sơn , nàng vẫn sống một cuộc đời ngoài mặt rất bình thản , nhưng thật ra trong lòng nàng lúc nào cũng sôi nổi tưởng nhới tới Trương. |
| Thu lại thấy cái yên ổn của cuộc đời sống hàng ngày rất bình thường. |
| Cũng giờ này , Thu yêu quý của chàng trong bộ quần áo lụa trắng trong , chắc đương bình tĩnh ngủ. |
* Từ tham khảo:
- bình an
- bình an vô sự
- bình án
- bình bản
- bình bản
- bình bán