| biểu thuế | dt. Bảng kê các mức thuế áp dụng với từng loại hàng và từng đối tượng kinh doanh, mậu dịch khác nhau. |
| Trong những năm gần đây , việc điều chỉnh chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) tại các quốc gia trên thế giới được thực hiện theo các xu hướng chính như : Tăng thuế suất với thu nhập cao , giảm thuế suất với thu nhập thấp ; Tăng ngưỡng thu nhập tính thuế ; Áp dụng bbiểu thuếsuất lũy tiến với thu nhập từ tiền lương , tiền công ; thu thuế với cá nhân có thu nhập từ trúng thưởng Đó cũng là những xu hướng mà Việt Nam hướng đến nhằm cải cách đồng bộ hệ thống thuế , phù hợp thông lệ quốc tế. |
| Hầu hết tất cả các quốc gia đều áp dụng bbiểu thuếsuất lũy tiến thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương , tiền công. |
| Myanmar từ năm 2015 quy định bbiểu thuếsuất thuế TNCN lũy tiến từ 3% 30% (trước đó là 2% 25%) và bổ sung thêm mức thu nhập chịu thuế đối với những người có thu nhập cao nhất (từ 1.500 triệu MMK trở lên) phải chịu mức thuế suất cao nhất là 30% (trước đó mức thuế suất cao nhất là 25%). |
| Áp dụng bbiểu thuếsuất lũy tiến với thu nhập từ tiền lương , tiền công Hầu hết tất cả các quốc gia đều áp dụng biểu thuế suất lũy tiến thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương , tiền công nhằm thể hiện rõ những cá nhân có mức thu nhập cao hơn thì bị đánh thuế cao hơn so với những cá nhân có mức thu nhập thấp hơn. |
| Cơ cấu bbiểu thuếmột số nước như sau : Tại Myanmar , đối với cá nhân người nước ngoài cư trú hoặc không cư trú có thu nhập từ (i) tiền lương , tiền công tại Myanmar chịu mức thuế suất thuế TNCN lũy tiến từ 1% đến 25% ; (ii) hoạt động chuyển nhượng chịu mức thuế suất thuế TNCN là 10% ; (iii) hoạt động cho thuê chịu mức thuế suất thuế TNCN là 10%. |
| Đối với cá nhân cư trú sẽ chịu mức thuế suất thuế TNCN theo bbiểu thuếlũy tiến từ 1% đến 28%. |
* Từ tham khảo:
- biểu thuế đối ngoại chung
- biểu thuế hai cột
- biểu thuế kép
- biểu thuế nhập
- biểu thuế quan
- biểu thuế theo giá