| biếng | trt. Lười, trễ-nhác, uể-oải, không thiết đến việc làm: Nhớ ai ngơ-ngẩn đầu cầu, Lược thưa biếng chải, gương làu biếng soi (CD) |
| biếng | - tt. 1. Lười, trễ nải, không chịu làm: biếng học. 2. Không thiết làm việc gì đó, do mệt mỏi hay chán chường: Thằng bé biếng ăn Nó mệt hay sao mà biếng chơi lắm. |
| biếng | tt. 1. Lười, trễ nải, không chịu làm: biếng học. 2. Không thiết làm việc gì đó, do mệt mỏi hay chán chường: Thằng bé biếng ăn o Nó mệt hay sao mà biếng chơi lắm. |
| biếng | đgt 1. Thờ ơ, không thiết làm việc gì, vì mệt nhọc hay vì buồn bã: Biếng nhắp năm canh chầy, gà đã sớm giục giã (NgKhuyến); Lược thưa biếng chải, gương tàu biếng soi (cd). 2. Không thể: Nỗi nàng canh cánh bên lòng biếng khuây (K). |
| biếng | bt. Nhác, lười, không chịu làm: Lười biếng, làm biếng - biếng cầm kim, biếng đưa thoi - biếng trang điểm lòng người sầu tủi (Đ.th.Điểm). // Biếng ăn. Biếng chơi. |
| biếng | đg. ph. 1. Thờ ơ, xao nhãng, do sức khoẻ kém hay tâm trạng buồn: Trẻ em biếng ăn, biếng chơi vì quặt quẹo; Lược thưa biếng chải gương tàu biếng soi (cd). 2. Khó: Nỗi nàng canh cánh bên lòng biếng khuây (K). |
| biếng | Trễ nhác, không chịu làm việc gì: Hay ăn làm biếng. Văn-liệu: Làm biếng gặp thì. Em thương nhớ ai ngơ-ngẩn đầu cầu, lược thưa biếng chải gương tàu biếng soi (C-d). |
| Nào mình có lười biếng cho cam. |
| Nhưng nếu nàng cứ yên lặng mà làm việc , đến bảy giờ , bà mẹ chồng thức dậy , sẽ dùng những lời mát mẻ cho nàng là một con dâu lười biếng , hư thân , sáng bảnh mắt còn quấn lấy chồng. |
| Họ thì thầm bảo nhau : “Không ngờ một người mơ mộng ái tình đến nỗi biếng lười cả học mà nay bỗng trở nên một người ghét phụ nữ một cách cay độc !”. |
| Cầm lấy soi , thấy tóc loà xoà xuống trán , Chương tự lấy làm ngượng về cách trang điểm lười biếng của mình. |
| Thì giờ đâu để anh viết văn nữa ? Thôi , tôi hiểu anh rồi ! Được người ta mến mộ khen ngợi , anh lại sợ phải đem hết sức ra làm việc để xứng đáng mãi với lời khen ! Chẳng qua là anh kiêu ngạo , tự đắc và tự phụ ! Minh cười hỏi : Còn gì nữa ? Còn lười biếng và ‘rẻ tiền’ nữa chứ sao ! Anh muốn rời xa làng văn giữa lúc anh đang nổi tiếng để gieo ấn tượng vào độc giả là nếu anh còn viết nữa thì văn của anh sẽ còn hay biết chừng nào , và đồng thời cũng để cho thiên hạ luyến tiếc nữa , có đúng không ? Cái trò này xưa như trái đất rồi ! Giữa lúc ấy , Liên đem nước lên mời. |
Nào phải nàng lười biếng hay kém thông minh ? Năm thứ nhất nàng được phần thưởng nhì và năm bị ép bỏ học , nàng chiếm đầu lớp. |
* Từ tham khảo:
- biếng nhác
- biết
- biết bao
- biết chiều trời, nước đời chẳng khó
- biết chừng nào
- biết đâu