| bát ngát | tht. Bao-la, mênh-mông, cách rộng-rãi của biển cả, cánh đồng, vũ-trụ: Lúa vàng bát-ngát tận chân trời // (R) Cách sâu đậm của tình-cảm: Tình thương bát-ngát. // Ngào-ngạt, mùi thơm toả rộng: Vườn xuân bát-ngát mùi hương (CD). |
| bát ngát | - tt, trgt. Rộng mênh mông: Đồng quê bát ngát, xôn xao (HCận). |
| bát ngát | tt. Rộng và xa đến mức như không có giới hạn, vút xa tầm mắt: cánh đồng bát ngát mênh mông o một trời sao bát ngát o Bốn bề bát ngát xa trông (Truyện Kiều). |
| bát ngát | tt. Tự do, phóng khoáng quá mức: Thằng ấy bát ngát lắm. |
| bát ngát | tt, trgt Rộng mênh mông: Đồng quê bát ngát, xôn xao (HCận). |
| bát ngát | tt. Rộng-lớn, bao-la: Bốn bề bát-ngát xa trông (Ng-Du). |
| bát ngát | t. Rộng lắm, không biết đâu là giới hạn. Ruộng đồng bát ngát. |
| bát ngát | Bao-la không biết đến đâu là cùng: Bốn bề bát-ngát xa trông (K). |
| Tôi đi dạy học , làm sách , nàng ở nhà dệt vải , ươm tơ , ngày tháng như thoi , thời gian bát ngát , chúng tôi cũng không mong mỏi gì nữa. |
| Mặt hồ mênh mông , bát ngát gợn sóng vàng , chảy lăn tăn nhảy trên làn nước màu xanh nhạt... Anh thấy anh ngồi trên một mỏm đá cheo leo. |
Buổi chiều mùa xuân hạt mưa lấm tấm , bao phủ hồ Tây bát ngát mênh mông. |
| Quanh co , chen quanh rộn ràng Đồng Xuân , xanh tươi bát ngát Tây Hồ , Hàng Đào ríu rít Hàng Đường , Hàng Bạc , Hàng Gai. |
Bóng cờ bát ngát ngày vui nước non reo cười , trên môi Người cười. |
Anh ăn cơm cũng thấy nghẹn Uống nước cũng thấy nghẹn Nghe lời em bậu hẹn , ra bãi đứng trông Biển xanh bát ngát , nhìn không thấy người Mênh mông sông nước xa vời Biết rằng còn nhớ những lời thề xưa Trông ai như cá trông mưa Ngày đêm tưởng nhớ , như đò đưa trông nồm Bậu ơi ! bậu có nhớ không ? Anh trông ngóng bậu , như rồng ngóng mưa. |
* Từ tham khảo:
- bát nghị
- bát ngô
- bát nhã
- bát nháo
- bát nháo chi khươn
- bát niệm