| bảng nhãn | dt. Người đỗ nhì, sau trạng-nguyên, trong khoa đình-thí hồi xưa. |
| bảng nhãn | dt. Học vị dành cho người đỗ thứ hai sau trạng nguyên (đỗ đầu) trong thi đình: đỗ bảng nhãn o bảng nhãn Lê Quý Đôn o Họ khâu bảng nhãn hai tên rành rành (Nhị độ mai). |
| bảng nhãn | dt (H. bảng: bảng; nhãn: mắt) Người đỗ thứ hai sau trạng nguyên trong kì thi đình (cũ): Tài bảng nhãn thám hoa lỡ ra cũng hỏng (TrTXương). |
| bảng nhãn | (nhỡn) dt. Bậc tiến sĩ, sau trạng-nguyên trong khoa Đình-thi: Họ Khâu bảng-nhản hai tên rành-rành (Nh.đ.Mai). |
| bảng nhãn | d. Học vị thứ hai sau trạng nguyên trong khoa thi đình thời phong kiến. |
| bảng nhãn | Một bậc tiến-sĩ thứ nhì, dưới trạng-nguyên (đệ nhất giáp tiến-sĩ cập đệ nhị danh): Họ Khâu bảng-nhãn hai tên rành-rành (Nh-đ-m). |
| Ban cho Nguyễn Hiền đỗ trạng nguyên [15b] Lê Văn Hưu đỗ bảng nhãn ; Đặng Ma La đỗ thám hoa lang. |
755 Tam khôi : là ba bậc đõ đầu gồm trạng nguyên , bảng nhãn và thám hoa. |
| Ban cho Trần [21b] Quốc Lặc đỗ kinh trạng nguyên ; Trương Xán đỗ trại trạng nguyên ; Chu Hinh đỗ bảng nhãn ; Trần Uyên đỗ thám hoa lang763. |
Tháng 3 , mở khoa thi chọn học trò , Ban đỗ kinh trạng nguyên Trần Cố , trại trạng nguyên Bạch Liêu ; bảng nhãn (khuyết tên họ) ; thám hoa lang Hạ Nghi ; thái học sinh [30b] 47 người , xuất thân theo thứ bậc khác nhau. |
| [34b] Ban đỗ trạng nguyên Đào Tiêu ; bảng nhãn (khuyết họ tên) ; thám hoa lang Quách Nhẫn ; thái học sinh hai mươi bảy người , xuất thân có thứ bậc khác nhau. |
| Sam là chức bạ thư mạo sam , người đỗ bảng nhãn được bổ chức ấy. |
* Từ tham khảo:
- bảng quy cách
- bảng số
- bảng thử hình
- bảng tuần hoàn các nguyên tố
- bảng vàng
- bảng vàng bia đá