| bán | đt. Đổi đồ vật của mình với tiền người có sự thoả-thuận cả đôi bên. // Nói xấu người với dụng ý. |
| bán | tht. Phân nửa, ở giữa, gần giống, nửa vầy nửa khác. |
| bán | - đgt. 1. Đem đổi hàng hoá để lấy tiền: bán hàng hàng ế không bán được mua rẻ bán đắt bán sức lao động. 2. Trao cho kẻ khác cái quý giá để mưu lợi riêng: bè lũ bán nước bán rẻ lương tâm cho quỷ dữ bán trôn nuôi miệng (tng.). |
| bán | đgt. 1. Đem đổi hàng hoá để lấy tiền: bán hàng o hàng ế không bán được o mua rẻ bán đắt o bán sức lao động. 2. Trao cho kẻ khác cái quý giá để mưu lợi riêng: bè lũ bán nước o bán rẻ lương tâm cho quỷ dữ o bán trôn nuôi miệng (tng.). |
| bán | Nửa, một nửa: bán bình nguyên o bán cầu o bán cầu não o bán dẫn o bán hạ o bán khai o bán kính o bán nguyên âm o bán nguyệt o bán nguyệt san o bán phong kiến o bán sơn địa o bán thành phẩm o bán thân o bán thân bất toại o bán tín bán nghi o bắc bán cầu o bóng bán dẫn o quá bán. |
| bán | đgt 1. Đổi một vật của mình lấy tiền: Bán nhà. 2. Phản lại quyền lợi chung để lấy tiền hoặc danh vọng: Đồ bán nước. |
| bán | dt. Đổi vật lấy tiền, đổi mối lợi để lấy lại một vật khác: Bán gà kiêng ngày gió, bán chó kiêng ngày mưa (T.ng) - Quanh năm buôn phấn bán son đã lề (Ng-Du) Giả đò buôn khế bán chanh, Ghé vô Thừa phủ thăm anh kéo buồn (C.d). |
| bán | (khd) Một nửa: Bán-đảo bán-nguyệt. |
| bán | đg. 1. Đổi lấy tiền một vật (cụ thể hay trừu tượng) thuộc quyền mình sử dụng: Hắn bán cái quần được năm đồng; Trong các nước tư bản chủ nghĩa, người thợ bán sức lao động cho chủ với giá rẻ mạt. 2. Buông trôi, bỏ lỏng vì tiền hay những mối lợi khác, cho kẻ dụ dỗ được tự do lợi dụng: Tên bồi bút bán lương tâm mình cho chủ báo; Bọn Việt gian lăm le bán rẻ Tổ quốc. |
| bán | Đổi vật mà lấy tiền, lấy lợi: Bán hàng, bán quan, bán tiếng, bán nước v.v. Văn-liệu: Bán con nuôi cháu (T-ng). Bán hàng chiều khách (T-ng). Bán ngày làm đêm (T-ng). Bán nói lấy ăn (T-ng). Bán phấn buôn son (T-ng). Bán sầu mua vui (T-ng). Bán thần buôn thánh (T-ng). Bán ruộng kiện bờ (T-ng). Giầu tạu khó bán (T-ng). Thuận mua vừa bán (T-ng). Bán bò, tậu ĩnh-ương (T-ng). Bán trời không văn-tự (T-ng). Bán gia-tài mua danh-phận (T-ng). Bán anh em xa, mua láng diềng gần (T-ng). Bán hàng nói thách, làm khách trả rẻ (T-ng). Bán quạt mùa đông, buôn bông mùa hè (T-ng). Bán nắng cho trời, bán sấm cho thiên-lôi (T-ng). Bán gà kiêng ngày gió, bán chó kiêng ngày mưa (T-ng). Bán hàng ăn những chũm cau, Chồng con nào biết cơ-mầu này cho (T-ng). Bán hùm buôni sói chắc vào lưng đâu (K). Cho người thăm ván bán thuyền biết tay (K). Quanh năm buôn phấn bán son đã lề (K). Phường cuội đất bán ruộng chung thiên-hạ (Phú thế tục). Chu-chi chút-chít, bán mít chợ đông, bán hồng chợ tây, bán mây chợ huyện, bán quyến chợ đào, bắt được chú nào, thì chịt cho chặt (câu nói của trẻ con). |
| bán | Một nửa, một phần hai. |
| Cách đây chừng ba , bốn năm , bà chịu khó buôn bán tần tảo ở các chợ gần làng nên cũng kiếm thêm được chút ít. |
| Tôi muốn cái lộc của cháu đi lấy chồng chứ , còn của đi vay thì kể gì ! Hai bà cứ giằng giai như thế mãi , bà Thân e tiền cưới ít , làng người ta cười là hám ông phán , mang bbánrẻ con ; bà Tuân sợ mất nhiều tiền quá lại bị con gái kỳ kèo. |
| Nào phải chuyện mua bbánđâu mà mặc cả. |
| Vì thế nên nhận được tiền , bà thu xếp mua bbán, và may vá cho Trác. |
Nghĩ thế nên bà đã cố thu xếp bbánthóc và vay mượn thêm để sắm sửa cho Trác. |
| Còn món tiền cưới , năm mươi chín đồng thừa lại , bà cũng giao cả cho Trác và dặn rằng : Cái của này là của con ! Mẹ không muốn giữ lại làm gì , tiêu pha phí phạm cả đi , rồi mang tiếng là bbáncon để ăn sung mặc sướng. |
* Từ tham khảo:
- bán anh em xa mua láng giềng gần
- bán âm bán dương
- bán biểu bán lí
- bán bình nguyên
- bán bò mua chó, bán rọ mua mèo
- bán bò tậu ễnhương