| bạch đàn | dt. (thực): Một loại gỗ trắng, khí nóng, vị cay, mùi thơm, không độc, dùng chế thuốc lý-khí. |
| bạch đàn | - dt. Cây trồng nhiều để phủ xanh đồi, ven đường, cao tới 10m hoặc hơn, cành non có 4 cạnh, có hai loại lá: non hình trứng, già hình lưỡi liềm, soi thấy rõ những điểm trong trong chứa tinh dầu, dùng lá già và cành non cất tinh dầu; còn gọi là cây khuynh diệp. |
| bạch đàn | dt. Cây trồng nhiều để phủ xanh đồi, ven đường, cao tới 10m hoặc hơn, cành non có 4 cạnh, có hai loại lá: non hình trứng, già hình lưỡi liềm, soi thấy rõ những điểm trong trong chứa tinh dầu, dùng lá già và cành non cất tinh dầu; còn gọi là cây khuynh diệp. |
| bạch đàn | dt (thực) (H. đàn: tên cây) Cây lớn có hoa đơn tính, gỗ màu ngà, lá có mùi thơm: Phủ xanh đồi trọc bằng cây bạch đàn. |
| bạch đàn | dt. (th) Loại cây có thể dùng làm hương-liệu hay các vị thuốc. |
| bạch đàn | d. (thực) Loài cây lớn có hoa đơn tính, gỗ màu ngà có mùi thơm. |
| bạch đàn | Thứ gỗ trắng và thơm. |
| 11.1971 Sắp từ biệt đây rồi... Một ngày lặng gió , nhưng lá bạch đàn vẫn líu ríu ở đầu cây |
| Từ biệt Tân Yên , núi đồi và bạch đàn... Đất này , tuyệt đẹp. |
| Nhớ lắm P. ơi , và đừng nỡ trách… Buồn biết bao nhiêu khi để lại trên môi hơi lạnh của mùa đông... Ta chỉ còn tấm ảnh , ta trò chuyện cùng tấm ảnh , ta thổi vào tấm ảnh một linh hồn... 26 11 1971 Thế là tạm biệt Tân Yên , tạm biệt đồi bạch đàn thân yêu |
| Hãy trông nom đồi bạch đàn cho cao lớn... Chia tay trong sương mù. |
| Như Anh : T. cố lên , cố lên tí nữa , con chim đầu đàn của Như Anh ! Lúp xúp dưới chân đồi là những mái nhà , mái rạ lèo tèo ở đây cũng có rừng bạch đàn , rậm hơn ở Tân Yên , nhưng thấp hơn và thân cong queo nom rối mắt |
| Dưới chân đồi là bãi bạch đàn thì thào không ngớt. |
* Từ tham khảo:
- bạch đàn chanh
- bạch đàn đỏ
- bạch đàn lá liễu
- bạch đàn xanh
- bạch đầu
- bạch đầu ông