| bạc đãi | đt. Đối-đãi tệ, rẻ-rúng, khi dễ người: ỷ giàu bạc-đãi anh em quá!. |
| bạc đãi | đgt. Đối xử rẻ rúng tàn tệ: bạc đãi với người có công nuôi dưỡng. |
| bạc đãi | đgt (H. bạc: mỏng; đãi: đối xử) Đối xử rẻ rúng: Ta không bạc đãi tù binh. |
| bạc đãi | dt. Cư-xử tệ. rẻ-rúng. |
| bạc đãi | đg. Đối xử một cách rẻ rúng: Họ bạc đãi người tri thức. |
| bạc đãi | Xử với người không được hậu, có ý rẻ rúng: Người ta đến khi phú-quí thường hay bạc-đãi bạn hàn-vi. |
| Nói chung họ là thành phần bị bạc đãi của xã hội , bị ép buộc lìa bỏ quê hương để đến sống cam go cực khổ trên những vùng đất xa lạ , hoang dã , dân cư thưa thớt. |
| Mà để làm gì ? Chỉ là để tỏ rằng mình là những người văn nghệ bị đời bạc đãi nhưng nọ cần ai cả , mục hạ vô nhân… Quan niệm đời một cách sai lầm như thế , chúng tôi tuy vậy vẫn tự cao tự đại và thỉnh thoảng lại lên cái mặt sầu đời , bỏ cả lễ giao thừa , đi một mình ở ngoài đường để suy tư , và suy tư mãi chẳng thấy tòi ra cái gì thì tìm một cái gì trác táng để liều thân hoại thể. |
| Do được học hành khá kỹ càng , lại thêm cờ bbạc đãitay mới , tôi nhanh chóng vượt qua vòng loại để tiến vào vòng chung kết. |
| Không bao giờ thiên vị hay đối xử với ai tốt quá mức và bbạc đãiai. |
| Tại buổi đối thoại với chính quyền cách đây 10 ngày , một số người thuộc diện đề án đã nêu nhiều bất cập , mạnh miệng "cáo buộc" chính quyền bbạc đãinhân tài Nói một đằng , làm một nẻo thì trước sau gì nhân tài cũng dứt áo ra đi. |
* Từ tham khảo:
- bạc đạn
- bạc đầu
- bạc đầu chưa hết dại
- bạc đầu còn dại
- bạc đeo đầy mình chẳng bằng thông minh sáng suốt
- bạc đen