| bạ | trt. Bậy-bạ, không cân-nhắc, thường sai lầm: Bậy-bạ, càn-bạ. |
| bạ | đt. Be, đắp thêm cho chắc: Bạ bờ, bạ tường. |
| bạ | đt. Cặp sách, nhập-bọn: Chúng nó bạ nhau để phá xóm làng. |
| bạ | dt. X. Bộ. |
| bạ | - 1 dt. 1. Sổ sách ghi chép về ruộng đất, sinh tử, giá thú: bạ ruộng đất bạ giá thú. 2. Thủ bạ, nói tắt: bo bo như ông bạ giữ ấn (tng.). - 2 đgt. Đắp thêm vào: bạ tường bạ bờ giữ nước. - 3 đgt. Tuỳ tiện, gặp là nói là làm, không cân nhắc nên hay không: bạ ai cũng bắt chuyện bạ đâu ngồi đấy. |
| bạ | dt. 1. Sổ sách ghi chép về ruộng đất, sinh tử, giá thú: bạ ruộng đất o bạ giá thú. 2. Thủ bạ, nói tắt: bo bo như ông bạ giữ ấn (tng.). |
| bạ | đgt. Đắp thêm vào: bạ tường o bạ bờ giữ nước. |
| bạ | đgt. Tuỳ tiện, gặp là nói là làm, không cân nhắc nên hay không: bạ ai cũng bắt chuyện o bạ đâu ngồi đấy. |
| bạ | dt Người giữ sổ sách trong nông thôn (cũ): Bo bo như ông bạ giữ án (tng). |
| bạ | đgt 1. Đắp thêm vào: Giữ nước thì phải bạ bờ, chẳng thì nước cạn ruộng trơ còn gì (cd). 2. Tụ họp làm chuyện bậy: Bọn lưu manh bạ vào với nhau. |
| bạ | trgt 1. Bừa bãi, không thận trọng: Bạ đâu ngồi đấy; Bạ cái gì cũng ăn. 2. Liều lĩnh, không suy nghĩ: Bạ ăn, bạ nói, lại ra điều múa rìu qua mắt thợ (LQĐôn). |
| bạ | bt. Bậy, không lựa chọn. // Bạ ăn bạ nói: |
| bạ | dt. Nch. Bộ: Trước-bạ. |
| bạ | ph. Bất cứ: Bạ cái gì cũng ăn; Bạ đâu ngồi đấy. |
| bạ | d. Người giữ sổ sách trong nông thôn xưa: Bo bo như ông bạ giữ án (tng). |
| bạ | đg. 1. Đắp thêm vào: Bạ bờ ruộng để giữ nước. 2. Tụ họp vì một mục đích xấu: Bọn lưu manh bạ vào với nhau để làm bậy. |
| bạ | 1. Nộm-tạm không lựa chọn: Bạ miệng, bạ ăn bạ nói. ở bạ nhà bà con. Bạ sao hay vậy. 2. Ghép vào bằng một cách cẩu-thả nộm-tạm: Đồ du-thủ du thực bạ vào với nhau. 3. Phụ thêm vào bên cạnh: Bạ bờ, bạ tường. Giữ nước thì phải bạ bờ, Chẳng thì nước cạn ruộng trơ còn gì. |
| bạ | Nói tắt chữ "thủ-bạ" (người giữ sổ sách): Bo-bo như ông bạ giữ án (T-ng). |
| bạ | (cũng đọc là bộ). Sổ sách để biên chép: Đinh-điền làng nào có bạ làng ấy. |
| Phải chăng vì ban nãy cặp mắt cô Thu nhìn cặp mắt chàng một cách khác thường ? Phải chăng vì ban nãy cô Thu đã cố cãi cho chàng có lý về một ván bài bỏ ù ? Phải chăng vì những lời bông lơn có ý vị , vì những câu ca tụng kín đáo của một thiếu nữ như có cảm tình với chàng ? Trời ơi ! giả dối ! giả dối hết ! Chương như xua đuổi những ý nghĩ bậy bạ đi. |
| Vì dẫu sao , Chương vẫn không quên rằng Tuyết là một gái giang hồ , một người bậy bạ. |
Thốt nghe tiếng nấc , rồi đến tiếng khóc nức nở của vợ , Minh đứng dậy loay hoay quờ quạng , cuống qua cuống quít , lúng túng nói chẳng ra đâu vào đâu : Xin lỗi mình... Anh xin lỗi em... Trời ơi ! Anh điên mất rồi ! Em tha thứ cho anh... Anh khổ sở quá nên chẳng khác gì người mất trí , nói bậy nói bạ làm cho mình buồn... Liên nghe nói cảm động , lau nước mắt tươi ngay nét mặt nói : Rõ mình lẩn thẩn lắm. |
Câu nói của Minh bao hàm ý ăn năn , tự trách , tự khinh mình nhỏ nhen , ghen tuông bậy bạ không đâu nhưng Văn lại không hiểu , cho là bạn mình lại mặc cảm vì tật nguyền nên nói lẫy. |
Chú Lan nghiêm sắc mặt trả lời : Nếu ông còn muốn tôi nói chuyện với ông thì xin từ nay ông đừng đem những chuyện bậy bạ kể cho tôi nghe nữa. |
| Ngọc vội quì xuống nâng dậy và ngọt ngào nói : Lan không sợ , tôi xin viện lòng từ bi của đức Quan Âm , tôi thề với Lan rằng tôi không phải là hạng gió trăng bậy bạ. |
* Từ tham khảo:
- bạ ăn bạ nói
- bạ kí
- bạ men
- bạ thư
- bạ tịch
- bác