| ăn thề | đt. Cúng thần-linh để chứng-kiến cuộc thề-nguyền rồi xúm nhau ăn uống: Uống máu ăn thề. |
| ăn thề | - đg. Cùng thề với nhau một cách trang nghiêm trong buổi lễ. Uống máu ăn thề. Làm lễ ăn thề. |
| ăn thề | đgt. Cùng thề bằng những lời lẽ khí khái và có hành động hết sức dũng cảm như uống máu, chích máu ra từ cơ thể mình để chứng tỏ ý chí kiên định quyết giữ trọn lời thề của mình: uống máu ăn thề. |
| ăn thề | đgt Cùng nhau thề giữ đúng lời hứa trong một buổi lễ trang nghiêm: Uống máu ăn thề. |
| ăn thề | đt. Ăn thịt, uống máu để thề: Một là vui thú không về, Hai là uống máu ăn-thề với ai (C.d). |
| ăn thề | đg. Tổ chức lễ thề giữa nhiều người với nhau. |
| ăn thề | Khi thề-nguyện điều gì, đem sinh-vật ra trước chỗ thần-linh, ăn thịt uống máu với nhau, để cho lời thề được linh. Nghĩa chung là sự thề-nguyền: Uống máu ăn thề (T-ng). |
| Hắn mới cắt máu ăn thề dạo tháng trước , và nhận cái danh hiệu " Ba trâu lăn " của anh em tặng. |
| Lý Phật Tử đem quân xuống miền Đông đánh nhau với vua (Triệu Việt Vương) ở huyện Thái Bình , năm lần giáp trận , chưa phân thắng bại , mà quân của Phật Tử hơi lùi , ngờ là vua có thuật lạ , bèn giảng hòa xin ăn thề. |
| Các quan từ cửa đông đi vào , đến trước thần vị cùng uống máu ăn thề , hàng năm lấy làm lệ thường. |
| Ai nấy đều thành đội ngũ , nghi trượng theo hầu ra cửa Tây thành , đến đền thờ thần núi Đồng Cổ727 , họp nhau lại uống máu ăn thề. |
| Bấy giờ , Tư khấu Lê Khắc Phục muốn cấm các khảo quan tư túi , tâu xin bắt họ phải uống máu ăn thề. |
| Tây Ninh Hà Tĩnh Cần Thơ Sóc Trăng Từ độ cao gần 1.300 m so với mực nước biển đổ xuống chân núi Giăng Màn thuộc dãy Trường Sơn (địa phận xã Phú Gia , huyện Hương Khê , tỉnh Hà Tĩnh) , thác Vũ Môn là địa danh gắn liền sự tích cá chép vượt vũ môn rồi hóa rồng qua những câu thơ như "Mồng bảy cá đi aăn thề/ Mồng tám cá về vượt thác Vũ Môn". |
* Từ tham khảo:
- ăn thua
- ăn thì cho, buôn thì so
- ăn thì có, mó thì không
- ăn thịt người không biết tanh
- ăn thịt người không tanh
- ăn thông lưng