| ăn nhập | bt. Can-hệ, liên-quan, dính-dáng; Việc đó có ăn nhập gì đến tôi đâu. |
| ăn nhập | đgt. Hòa nhập, phù hợp với điều, sự việc đang được đề cập, hoặc đang thực hiện: Câu nói đùa của anh ta không ăn nhập gì với câu chuyện nghiêm túc đang bàn o Đó là hai việc riêng rẽ không hề ăn nhập với nhau. |
| ăn nhập | đgt Có liên quan đến: Việc ấy không ăn nhập gì đến phong trào chung. |
| ăn nhập | đt. Quan-hệ, dính dán với: Việc ấy không ăn-nhập gì với tôi cả. |
| ăn nhập | đg. Có liên quan với nhau: ý kiến đó không ăn nhập với vấn đề này. |
| Bài đó buồn , nhưng thật hay phải không? Vả lại có những nỗi buồn làm cho người ta sống cao quý hơn lên… Cô chợt cười to như tự giễu mình vì câu nói mang chất triết lý không ăn nhập lắm với câu chuyện thường ngày của mình. |
| Nhưng tất cả chẳng ăn nhập gì đến tâm trạng của tôi. |
| Hai quan đầu tỉnh một người đi ghệt , một người đi ủng đều gò bước đi cho nó ăn nhập với cái long trọng của pháp trường. |
| Một khuôn mặt đẹp , buồn , kiêu hãnh và hơi cam chịu rất ăn nhập với đôi mắt u hoài và hiền dịu. |
| Để tiếp tục chế ngự lòng mình , để không chếnh choáng bế xốc cái thân thể nóng hổi kia lên giường , ông hỏi một câu chẳng ăn nhập vào đâu : Pho tượng kia là pho tượng gì mà hồi ở thành phố cũng như xuống đây. |
| Phần đuôi , thân , đế , ngọn trông lủng lẳng và không aăn nhậpvới nhau. |
* Từ tham khảo:
- ăn nhậu
- ăn nhịn
- ăn nhịn để dành
- ăn nhịp
- ăn nhờ
- ăn nhờ ở đậu