| ăn hàng | đt. Ăn quà, ăn bánh trái ngoài đường, ngoài chợ: Ăn hàng no, báo cơm. // Cất hàng lên tàu: Tàu tới ăn hàng. // Cướp giựt của-cải trong nhà người: Bọn cướp ăn hàng xong rồi buồm mất. |
| ăn hàng | 1. Ăn quà ngoài hàng quán, ngoài chợ. 2. Cướp được của: Bọn cướp chưa kịp ăn hàng đã bị bắt. |
| ăn hàng | đgt 1. Bỏ tiền để ăn uống ngoài nhà mình: Vợ đi vắng anh ấy phải đi ăn hàng. 2. Nói tàu, xe nhận vận tải hàng hoá: Tàu thuỷ vào bến ăn hàng. |
| ăn hàng | đg. 1. Ăn quà vặt. 2. Nói tàu xe lấy hàng. |
| Vừa ăn , và ngắm nghía miếng long nhãn , người ta thấy cùi nhãn này dày ở phần trên , mà mỏng ở phía dưới , chớ không dày toàn diện như những quả nhãn lồng , nhãn điếc mà ta ăn hàng ngày hay bóc ra lồng một hạt sen vào bên trong nấu chè để thưởng thức vào những buổi chiều oi bức. |
| Nhưng chỉ ăn chơi bời một hai bữa là cùng , chớ ăn hàng ngày thì phải thổi cho ráo nước , cơm cứ tơi lên , không khô , không nát thì mới gọi là thổi khéo”. |
Tàu chạy thẳng một mạch tới bến Quý Cao mới đỗ lại mươi phút để ăn hàng rồi lại chạy. |
Cả đời chưa từng ăn cá bao giờ? Sinh ra và lớn lên ở Việt Nam , tôi đã quá quen với việc có cá trong bữa ăn hàng ngày nên phát hiện một người cả đời chưa từng ăn cá bao giờ giống như khi tôi phát hiện ra khủng lỏng cũng có loài chỉ ăn cỏ vậy. |
Ngày xưa ngon có tiếng là nhà cả Thủy , nhưng về sau , nghe thấy nói rằng vì bà cụ mẹ vợ cả Thủy mất đi , cả Thủy chơi bời cờ bạc , không chăm chút cửa hàng như cũ nên mỗi ngày số khách vào ăn hàng mỗi kém đi. |
| Một ngày , vua kinh lý qua làng Linh Chiểu (xã Sen Chiểu) , ngài nghỉ trưa ở đây , dân làng vốn nghèo không có sơn hào hải vị đành dâng món rau muống họ phải ăn hàng ngày mong được xá tội. |
* Từ tham khảo:
- ăn hàng con gái, đái hàng bà lão
- ăn hiền ở lành
- ăn hiếp
- ăn hiếp ăn đáp
- ăn hiếp gió
- ăn hoang mặc hại