| ý tứ | dt. ý-nghĩa và tư-tưởng: ý-tứ sâu-xa // (thth) Sự chú-ý, cẩn-thận: Rằng sao chẳng ý-tứ gì, Để chàng buồn-bã tội thì tại ngươi (K). |
| ý tứ | I. dt. 1. Suy nghĩ được gửi gắm trong lời nói, bài viết: Bài văn có ý tứ sâu sắc. 2. Sự gìn giữ cẩn trọng trong giao thiệp: đi đứng có ý tứ o ăn nói có ý tứ. II. tt. Cẩn trọng, gìn giữ để không có sơ suất trong giao thiệp: ăn nói rất ý tứ. |
| ý tứ | dt (H. tứ: ý nghĩa) 1. Như ý nghĩa: Hiểu đầy đủ ý tứ bài văn. 2. Sự suy nghĩ về một vấn đề gì: Chàng về xem ý tứ nhà (K) . 3. Sự giữ gìn để khỏi sơ suất: Sao chẳng biết ý tứ gì, cho chàng buồn bã, tội thì tại ngươi (K). |
| ý tứ | dt. ý nghĩa và tư tưởng: Bài văn chứa đầy đủ ý-tứ. Ngr. Thường dùng trong nghĩa sự cẩn thận, giữ-gìn: Đi đứng cho có ý-tứ. |
| ý tứ | .- d. 1. Nh. Ý nghĩa: Ý tứ câu văn. 2. Sự cẩn thận, chăm chú trong cử chỉ, ngôn ngữ, giao thiệp: Đi đứng có ý tứ. |
| ý tứ | ý-nghĩa và tư-tưởng: ý-tứ sâu xa. Thường dùng để chỉ sự giữ-gìn cẩn thận, không sơ-suất: Ăn nói có ý-tứ. |
| Bỗng chàng yên lặng , loay hoay tìm cách dò ý tứ Thu , dò ý trước mặt cả mọi người mà không để ai nghi ngờ được. |
| Mợ cũng phải có ý tứ một chút chứ ? Bây giờ cậu lại cấm đoán không cho tôi mắng đầy tớ nữa sao. |
| Còn ai nữa ? Thảo muốn nhân câu nói của Loan để hỏi dò ý tứ Loan đối với Dũng , điều mà nàng vẫn muốn biết rõ từ hôm ăn tiệc mừng Loan. |
" Vậy bây giờ em nhờ chị dò xét ý tứ Loan và viết thư cho em biết. |
Ông tuần thường luôn luôn nhắc chàng : Hôm ấy cụ thượng Đặng về , anh liệu mà giữ gìn ý tứ. |
Trúc nhìn Dũng dò ý tứ. |
* Từ tham khảo:
- ý vị
- ý xá
- yard
- yd
- yêm
- yêm