| ý thức | đt. Nhận hiểu ra: Khó ý-thức nổi thủ-đoạn kẻ gian-ngoan // dt. Cảm-giác bên trong để nhận hiểu sự-việc xảy ra bên ngoài: Con hết ý-thức để đặt một kế-hoạch thật chu-đáo // (R) Sự chú-ý, cẩn-thận: Chọn người có ý-thức để giao-phó công-việc; Việc làm vô ý-thức. |
| ý thức | - dt (H. thức: biết) 1. Sự nhận thức về thực chất của sự vật: Nhân dân ta rất có ý thức đối với việc học (PhVĐồng). 2. Sự nhận thức về trách nhiệm của mình đối với sự việc: ở trong hợp tác xã, văn hóa phải tuyên truyền, giáo dục ý thức cần kiềm xây dựng hợp tác xã (HCM); Đội ngũ cán bộ, công chức chưa thấm nhuần ý thức và trách nhiệm phục vụ nhân dân (PhVKhải). |
| ý thức | I. dt. 1. Sự cảm nhận và nhận biết sự vật kháeh quan được phản ánh vào bộ óc con người: Vật chất quyết định ý thức. 2. Sự hiểu biết và quan tâm đúng mức đối với vấn đề gì: có ý thức kỉ luật o phê bình thiếu ý thức xây dụng. II. đgt. có ý thức về việc gì: ý thức được trách nhiệm của.mình o không ý thức được công việc đang làm. |
| ý thức | dt (H. thức: biết) 1. Sự nhận thức về thực chất của sự vật: Nhân dân ta rất có ý thức đối với việc học (PhVĐồng). 2. Sự nhận thức về trách nhiệm của mình đối với sự việc: ở trong hợp tác xã, văn hoá phải tuyên truyền, giáo dục ý thức cần kiềm xây dựng hợp tác xã (HCM); Đội ngũ cán bộ, công chức chưa thấm nhuần ý thức và trách nhiệm phục vụ nhân dân (PhVKhải). |
| ý thức | bt. Sự hiểu biết tự mình cảm thấy, một thứ trực-giác rõ ràng mà một người cảm biết được đối với các việc xảy ra trong trí mình. |
| ý thức | .- d. 1. Sự hiểu biết về một điều trừu tượng, khái quát do suy nghĩ qua kinh nghiệm mà có dần dần, ngày càng rõ hơn: Ý thức về thời gian; Ý thức trách nhiệm. 2. Sự nhận biết tức thời và đến một mức rõ rệt nào về tâm trạng của mình: Tôi hoàn toàn có ý thức là phải dùng tình cảm mà thuyết phục các cháu; Ý thức lờ mờ trong cơn bối rối. |
| ý thức | Sự hiểu-biết của tâm-lý: Cử-động có ý-thức. |
| Cấm đoán người ta yêu một cách cao thượng thanh khiết tuyệt đích là làm một việc trái với nhân đạo , là ghen tuông một cách vô ý thức. |
| An đau thắt cả lòng : Gần như càng ngày , bà giáo càng mất dần ý thức tham dự vào sự sống , dù là những thói quen sơ đẳng như đưa thức ăn vào miệng , nhắm mắt ngủ lúc tối trời , kéo vạt áo che thân thể. |
| Rồi chỉ trong khoảnh khắc , An ý thức trọn vẹn thân phận côi cút từ đây , nghĩ đến những ngày sắp tới vô định và cô độc trên đường đời. |
| Và hôm nào cũng vậy , lúc ý thức được toàn vẹn điều đang làm , ông mới nhận ra mình đang đi về phía mộ bà giáo. |
| Anh ta đã mất cả ý thức về sự sống chết , mắt lơ láo nhìn quanh không hiểu nổi mình đang ở đâu , việc gì đang xảy ra. |
| An chỉ lấy lại được trọn vẹn ý thức về thực tế , khi thấy cửa nhà mở toang hoác. |
* Từ tham khảo:
- ý tình
- ý trung nhân
- ý tứ
- ý tưởng
- ý vị
- ý xá