| ỷ | đdt. Dì, tiếng gọi người ngang tuổi mẹ mình (theo tiếng Triều-châu): Các ỷ nhà giàu; Thưa ỷ. |
| ỷ | đt. Cậy thế sinh kiêu: ỷ giàu, ỷ sang, ỷ mạnh hiếp yếu // Dựa vào: ỷ-lại. |
| ỷ | dt. Ghế dựa; ngai thờ. |
| ỷ | - 1 dt Ngai để thờ: Đặt cái ỷ ở phía trong cùng và ở giữa bàn thờ. - 2 tt Nói loại lợn to béo, mặt ngắn, mắt híp: Gia đình ấy nuôi một con lợn ỷ nặng gần một tạ. - 3 đgt Dựa vào; Cậy thế: Nó ỷ là con ông chủ tịch xã bắt nạt một em bé. |
| ỷ | dt. Ngai thờ: cỗ ỷ. |
| ỷ | đgt. Dựa vào thế mạnh hay lí do nào đó của mình để làm điều đáng ra không nên làm: ỷ sức làm những việc quá nặng nề o ỷ thế làm càn. |
| ỷ | dt Ngai để thờ: Đặt cái ỷ ở phía trong cùng và ở giữa bàn thờ. |
| ỷ | tt Nói loại lợn to béo, mặt ngắn, mắt híp: Gia đình ấy nuôi một con lợn ỷ nặng gần một tạ. |
| ỷ | đgt Dựa vào; Cậy thế: Nó ỷ là con ông chủ tịch xã bắt nạt một em bé. |
| ỷ | dt. Thứ lợn to béo, đầu giẹp ngắn. |
| ỷ | dt. Ngai thờ. |
| ỷ | đt. Cậy vào: ỷ-quyền. ỷ-thế. |
| ỷ | .- X. Lợn ỷ. |
| ỷ | .- d. Ngai để thờ: Cỗ ỷ. |
| ỷ | .- đg. Dựa vào, cậy thế: Ỷ lớn bắt nạt trẻ con. |
| ỷ | Thứ lợn to béo, mặt ngắn: Mặt như mặt lợn ỷ. |
| ỷ | Ngai thờ. |
| ỷ | Tựa, cậy: ỷ quyền, ỷ thế. |
| Tất cả ba mẹ con , người nào cũng muốn cố công , góp sức , không ai muốn ỷ lại vào người khác để được nhàn rỗi nên cách mưu sống hàng ngày cũng bớt phần khó nhọc và cũng vì thế mà giữa ba mẹ con đã có mối tình thương yêu lẫn nhau rất bền chặt. |
| Lộc phải ghé gần lại mới nghe rõ , Mai thấy thế hơi ngượng , ngưng bặt câu chuyện rồi trỏ ra ngoài nói : Thôi hãy tạm xếp câu chuyện để ngắm sông đã , chứ xe chạy trên cầu tiếng kều ầm ỷ lắm , chẳng nghe thấy gì hết. |
Ðược ông chồng luôn ngủ bên nhà mình , cô ba lên mặt hãnh diện với hàng xóm láng giềng lắm , và tỏ ỷ tôn kính chồng như một ông quan lớn vậy : ra vào rón rén , bắt đầy tớ không được nói chuyện hoặc hắng giọng để được tĩnh mịch cho quan Hàn yên giấc. |
| Ông béo lắm , nên ở Ninh Giang , những kẻ ghét ông , thường gọi ông là ông chủ " lợn ỷ ". |
Bậu đừng trách ái hờn ân Đạo chồng ngãi vợ chẳng gần thì thôi Bậu đừng ỷ sắc khoe mình Thương hồ nhiều kẻ hữu tình anh chẳng mê. |
Canh rau cũng thể canh rau Để ai cậy thế , ỷ giàu mặc ai. |
* Từ tham khảo:
- ỷ lư nhi vọng
- ỷ môn mại tiểu
- ỷ quyền ỷ thế
- ỷ thế hiếp cô
- ỷ thị
- ỷ y