| xuýt | đt. Tiếng mím miệng xịt hơi với ý xui-giục: Xuýt chó cắn người. // trt. Gần, thiếu chút nữa: Xuýt chết; xuýt bị xe đụng. |
| xuýt | trt. Nhận-diện, mạo-nhận: Ăn xuýt, nhận xuýt, đòi nợ xuýt. |
| xuýt | đgt. 1. Suỵt: xuýt chó vào bụi rậm. 2. Xúi bẩy người khác làm điều không tốt: xuýt trẻ em đánh nhau o dùng nghe chúng nó xuýt bậy. |
| xuýt | đgt. Mạo nhận, ngộ nhận: nhận xuýt o đòi nợ xuýt. |
| xuýt | pht. Suýt: xuýt nữa thì ngã. |
| xuýt | tt Nói thứ nước luộc thịt: Nước xuýt gà; Chan cơm với nước xuýt. |
| xuýt | đgt Nói đòi nợ người không nợ mình: Hắn đòi nợ xuýt thì tội gì mà trả. |
| xuýt | đgt Tăng lên: Có ít xuýt ra nhiều. |
| xuýt | đgt Huýt sáo bằng mồm để ra lệnh cho chó: Xuýt chó đuổi chuột. |
| xuýt | trt. Tí nữa, chút nữa: Xuýt bị bắt. || Xuýt té. Xuýt tuổi nhau. |
| xuýt | .- ph. Nói nhận của người làm của mình: Đòi nợ xuýt; Ăn xuýt. |
| xuýt | .- d. X. Nước xuýt. |
| xuýt | .- đg. Bịa thêm: Có ít xuýt ra nhiều. |
| xuýt | Nhận làm của mình cái gì không phải là của mình: Ăn xuýt. Nhận xuýt. Đòi nợ xuýt. |
| xuýt | Tí nữa, chút nữa: Xuýt nữa thì ngã. Xuýt nữa thì đổ. |
| xuýt | Huýt để gọi hay để xua chó ra đuổi cắn: Xuýt chó bụi rậm. |
Thấy Loan ở trong nhà đi ra , Trúc nói : Trời đẹp quá cô Loan nhỉ ! Loan đặt rổ bát phơi trên nắp chum rồi quay lại vừa vẩy mạnh hai bàn tay cho ráo nước vừa xuýt xoa nói : Sáng ngày sang đây , em sợ trời nóng chỉ mặc cái áo trắng phong phanh , nguy hiểm quá. |
Loan vừa nói vừa rót nước vào chai , nước nóng bắn ra bàn tay khiến Loan đặt vội ấm xuống bàn , xuýt xoa đưa tay lên miệng thổi cho dịu chỗ bỏng. |
| Hai con chim con rơi xuống cỏ , hung tợn mổ nhau tiếng kêu chích chích , Hồng toan lại vồ đôi chim đang xoắn xuýt lấy nhau. |
| Thằng Lân chạy ra trước nhất , xuýt nữa vấp vào cửa bực bàn. |
Người vú già xù xù cái áo bông cánh rách , xách siêu nước từ dưới nhà lên , vừa xuýt xoa vừa nói : Rét quá ! Múc nước cóng cả tay. |
| U già cũng lại gần xuýt xoa khen. |
* Từ tham khảo:
- xuýt xoa
- xuýt xoát
- xừ
- xừ
- xử
- xử án