| xuy | đt. X. Xi: Xuy bạc, xuy vàng. |
| xuy | đt. Thổi: Xuy mao cầu tỳ (thổi lông tìm vết). |
| xuy | dt. Roi để phạt đòn: Phạt xuy. |
| xuy | - mạ. xuy vàng: mạ vàng |
| xuy | đgt. Mạ: xuy vàng o xuy bạc. |
| xuy | Thổi: xuy mao cầu tì. |
| xuy | đt. Mạ, tráng kim-loại (có nơi dùng là xỉ): Xuy vàng. |
| xuy | (khd) Thổi. |
| xuy | .- đg. Mạ vàng, mạ bạc. |
| xuy | Mạ, tráng vàng, tráng bạc: Xuy vàng, mạ bạc. Đồ xuy. Văn-liệu: Mãng thêu hoài chỉ, đai xuy uổng vàng (Nh-đ-m). |
| xuy | Roi tre: Phạt tội xuy. |
| xuy | Thổi (không dùng một mình). |
Song ngoài sự thay đổi về hình thức ra , tính cách bản nguyên của làng Thuỵ không hề xuy xuyển : làng ấy vẫn và sẽ mãi mãi là nơi ẩn trọ của bọn học sinh và bọn thợ thuyền cho đến ngày trong hai hạng ấy không còn người nghèo , nghĩa là không bao giờ. |
| Chúng tôi vừa cúi lom khom đi , vừa run cầm cập , tuy đã mặc rất nhiều áo : bộ quần tây bằng dạ , ngoài khoác áo ba đờ xuy , ngoài nữa lại khoác một cái áo tơi đi mưa. |
| Anh đã đi qua Ấn Độ Dương , vượt kênh đào xuy ê ra Địa Trung Hải , men theo bờ Đại Tây Dương lên tận cảng Lơ Ha vrơ... Gần khắp mặt biển Thái Bình Dương , cảng nào anh cũng có tới. |
IV Hồng Hà đối khởi Xích thành tiêu , Sáp hán cung tường tỏa tịch liệu , Tinh đẩu nhiễu lan thiên nhất ác , Dạ thâm Tần nữ học xuy tiêu. |
Bức thứ hai : hạ từ Phong xuy lựu hoa hồng phiến phiến , Giai nhân nhàn đủ thu thiên viện. |
| Mùa xuân , tháng giêng làm đền Hai Bà và đền xuy Vưu667 ở phường Bố Cái. |
* Từ tham khảo:
- xuy mao cầu tì
- xùy
- xuý xoá
- xuya
- xuya-rơ-tê
- xuyên