| xưng hô | đt. Gọi lẫn nhau: Tiếng Việt rất giàu cách xưng-hô. |
| xưng hô | - đg. Tự xưng mình và gọi người khác là gì đó khi nói với nhau để biểu thị tính chất của mối quan hệ với nhau. Lễ phép khi xưng hô với người trên. Xưng hô với nhau thân mật như anh em. |
| xưng hô | đgt. Tự xưng mình và gọi người khác trong giao tiếp hoặc trong thư từ: xưng hô thân mật o xưng hô với người trên phải lễ phép. |
| xưng hô | đgt (H. hô: gọi) Nói việc gọi nhau trong lúc giao thiệp: Người nước ngoài cho rằng cách xưng hô của ta rất phức tạp. |
| xưng hô | .- đg. Biểu thị bằng lời bậc của mình (xưng) và bậc của người khác (hô) trong trật tự xã hội hay gia đình: Xưng hô có lễ độ với bất kỳ ai đáng tuổi là cha chú. |
| xưng hô | Kêu gọi lẫn nhau: Cách xưng-hô. |
Lần đầu tiên Trương xưng hô " anh em " với Thu , nhưng chàng không để ý đến. |
Nàng cười , hai má hơi nhuốm hồng và tinh nghịch nói tiếp : Cô em bé của anh quê mùa và trẻ con lắm phải không anh ? Dũng không biết hai tiếng xưng hô " cô em bé " của Loan là do ở thân mật tự nhiên hay cô ngụ ý âu yếm. |
| Tính tình bẽn lẽn , Chương trong khi trò chuyện cùng nàng thường vẫn còn giữ gìn , đứng đắn , bao giờ cũng chỉ xưng hô là cô với tôi mà thôi. |
| Nhưng lần này nàng ta đổi cách xưng hô : Anh có hiểu tại sao tôi biết không ? Có một hôm chị ấy đem hoa đến nhà mời tôi mua. |
| Bà Án ngồi ngẫm nghĩ , muốn hỏi chuyện Mai , nhưng chẳng biệt xưng hô thê nào. |
| Bỗng bà Ái tìm được một cách xưng hô mà bà cho là rất ổn liền cất tiếng hỏi : Thưa ông , lệnh tỉ đi chơi vắng ? Thưa cụ , chị cháu cũng sắp về. |
* Từ tham khảo:
- xưng hùng xưng bá
- xưng thần
- xưng tội
- xưng tụng
- xưng vương
- xưng vương xưng bá