| xử sĩ | dt. Kẻ sĩ ở ẩn, người học giỏi mà không ra làm quan. |
| xử sĩ | dt. Người trí thức phong kiến, học giả không ra gánh vác việc nước vì bất dồng với chính sách cai trị của triều đình. |
| xử sĩ | dt (H. xử: ở nhà; sĩ: người có học) Người tài giỏi trong chế độ phong kiến ở ẩn một nơi, không chịu ra làm quan: Dưới chế độ tàn bạo, tuy là người tài giỏi, ông chỉ làm một xử sĩ ở chốn sơn lâm. |
| xử sĩ | dt. Người có học ở nhà không chịu ra làm việc nước, nht. Cư-sĩ. |
| xử sĩ | .- Người học giả không chịu tham gia việc nước trong thời phong kiến vì cho rằng chính sách của bọn cầm quyền không hợp với ý mình. |
| xử sĩ | Người sĩ ở nhà không ra làm quan: Cầu những người xử-sĩ ra giúp nước. |
| Theo học nhà xử sĩ Dương Trạm ; Trạm thường răn Tử Hư về cái tính hay kiêu căng. |
| Kẻ làm vua chúa nên lấy sự chính lòng mình để làm cái gốc chính triều đình , chính trăm quan , chính muôn dân , đừng để cho kẻ xử sĩ (43) phải bàn ra nói vào là tốt hơn cả. |
xử sĩ : kẻ sĩ không ra làm quan , ẩn dật , trái với xuất sĩ là đi thi làm quan. |
Bèn cùng nhau hóa làm hai người đàn ông mà đi , một người xưng là tú tài họ Viên (6) , một người xưng là xử sĩ họ Hồ (7) đương đêm đến gõ cửa hành cung , nhờ kẻ nội thị chuyển đệ lời tâu vào rằng : Tôi nghe thánh nhân trị vì , càn khôn trong sáng , minh vương sửa đức , chim muông hòa vui. |
* Từ tham khảo:
- xử thế
- xử thử
- xử trảm
- xử trí
- xử tử
- xứ