| xu | dt. Đồng tiền bằng đồng, bằng một phần trăm đồng-bạc, bề mặt có hình nữ-thần tự-do và ba chữ Liberté-Egalité-Fraternité, bề trái có bốn chữ: Nhứt bá chi phân bằng chữ Hán và số năm phát-hành, tiền xài hồi thời Pháp-thuộc: Đồng xu, tiền xu (2 xu), tiền rưỡi xu (3 xu)(sou). // (R) Tiền-bạc: Lúc nầy va có xu lắm. |
| xu | dt. Giám-thị sở trồng cao-su: Thầy xu. |
| xu | dt. Mình, thân-thể: Vị quốc vong xu (vì nước bỏ mình). |
| xu | bt. Hướng về, chạy theo, thúc-giục, gấp-gáp: Bôn-xu. |
| xu | dt. Then-chốt, cái cốt. |
| xu | - 1 (F. sou) dt. Đồng tiền lẻ có giá trị bằng một phần trăm đồng tiền đơn vị (trước 1945, 1 đồng = 10 hào = 100 xu): không có một xu dính túi. - 2 dt. Xu-ba-dăng, nói tắt: Có đi mới biết Mê công, Có đi mới biết thân ông thế này, Mê công chôn xác thường ngày, Có đi mới biết bởi tay "xu" Bào (cd.). |
| xu | dt. Đồng tiền lẻ có giá trị bằng một phần trăm đồng tiền đơn vị: không có một xu dính túi. |
| xu | (surveillant) dt. Xu-ba-dăng, nói tắt: Có đi mới biết Mê công, Có đi mới biết thân ông thế này. Mê công chôn xác thường ngày, Có đi mới biết bởi tay "xu" Bào (cd.). |
| xu | Hướng phát triển của tình hình: xu hường o xu lợi o xu mị o xu nịnh o xu phụ o xu phụng o xu thế o xu thời. |
| xu | dt Đơn vị tiền trị giá một phần trăm của một đồng bạc (cũ): Hồi tôi còn nhỏ, một bát phở chỉ mất ba xu. |
| xu | dt. người coi sóc thợ làm việc: Thầy xu. |
| xu | dt. Đồng tiền bằng một phần mười hào, cắc (theo tiếng Pháp). Ngr. Tiền: Hết xu. |
| xu | đt. Đi, chạy mau tới, hướng tới. Xu thời. |
| xu | .- Đơn vị tiền trị giá một phần trăm của một đồng. |
| xu | Do tiếng Pháp sou. Đồng tiền bằng một phần mười đồng hào: Một hào mười xu. |
| xu | Đi dảo tới: Xu-hướng. Xu lợi. |
| Hồi đó tàu còn chạy hơn 10 cây số một giờ ; và khách quê đi tàu còn mặc cả từng xxunhư mua rau , mua cá. |
| Đây sang đấy cũng như đi chợ , xa xôi khó nhọc gì ! Một đồng xxucũng chẳng mất. |
| Theo sau nàng là đứa em gái họ , xách cho nàng một gói quần áo và các đồ lặt vặt như chiếc lược bí , chiếc lược thưa , một cái gương Cô Ba sáu xxu, con dao bổ cau... Ngần ấy thứ bọc cẩn thận trong một miếng nhật trình cũ. |
| Đến khi bà đã chắc là bà tính không sai , bà nói to một mình : Thực phải rồi ! Còn năm mươi chín đồng ! Bà đếm chỗ tiền còn lại mà bà đã thắt chặt trong ruột tượng , và có vẻ sung sướng thấy mình đã tính đúng , không sai một xxu; rồi bằng một giọng oán trách , bà nói một mình : " Định đưa bốn chục đồng thì thông làm gì ! " Bà thốt ra câu nói đó vì món tiền bảy chục cưới con bà đã phải kèo cừ mãi mới được đủ. |
| Vả tôi cũng chẳng còn một xxunhỏ trong người. |
| Nhưng ai dại gì đi ăn bữa cỗ không đáng vài xxulại phải bỏ ra đến gần chục đồng bạc ". |
* Từ tham khảo:
- xụ chiêng
- xu hướng
- xu mị
- xu nịnh
- xu-páp
- xu phụ