| xơi | đt. Dùng, ăn, uống, hút, tiếng lễ-phép: Xơi cơm, xơi thuốc, xơi chè; Vào vườn hái quả cau xanh, Bổ ra làm sáu mời anh xơi trầu (CD). // (lóng) Hạm, ăn hối-lộ to: Quan xơi hết cái xe hơi. |
| xơi | trt. Lâu, hơi xa: Còn xơi mới xong. |
| xơi | đgt. 1. Ăn uống, hút xách, theo cách nói trang trọng: mời bác xơi cơm o Mời bà xơi miếng trầu. 2. Tiêu diệt: xơi cả sư đoàn địch. 3. Phải gánh chịu: xơi đòn đau. |
| xơi | trt. Còn lâu: còn xơi mới xong. |
| xơi | dt Thời gian dài: Còn xơi cháu mới vào được trường đại học. |
| xơi | đgt 1. Từ lịch sự để chỉ sự ăn uống: Ông xơi tạm thứ quà quê mùa này (Ng-hồng); Cũng phải xơi, ngơi, cũng phải chơi (Tuy-lí vương) 2. Bị đánh (thtục): Xơi một trận đòn. |
| xơi | đt. Ăn, uống (tiếng tôn kính). Ngr. Lấy mất: Để hơ-hỏng cho chúng xơi mất rồi. |
| xơi | .- đg. Ăn uống (nói một cách lịch sự): Mời bác xơi cơm. |
| xơi | Ăn, uống (tiếng lịch-sự nói với bậc trên): Mời ông xơi cơm. Mời bà xơi nước. Văn-liệu: Lạy trời cho cả gió nồm, Cho kẹo tôi chảy, cho mồm tôi xơi (C-d). |
| xơi | Tiếng ta-thán trỏ ý lâu, nhiều, dài: Công việc đã sắp xong chưa? Còn xơi. |
| Bà đưa hai tay lễ phép đỡ lấy chén nước mời lại : Cụ xxơinước , ông phán bà phán xơi nước. |
| Bà Tuân cũng mời theo một câu để lấy lòng : Hay cụ ở lại xxơicơm rồi chiều hãy cho cháu về. |
| Thu ngưng lại nghiêng người , tay vịn vào cột , hỏi Hợp : Các anh xơi gì để em bảo nó làm. |
Để đấy vào làm cơm cho anh xơi đã. |
| Nhưng chàng thất vọng vì Nhan chỉ nói : Để em làm cơm thật ngon cho anh xơi. |
| Mình bảo nó làm cơm bác xơi. |
* Từ tham khảo:
- xởi
- xỏi lởi
- xởi lởi thì trời gửi của cho, xo ro thì trời co của lại
- xới
- xới
- xới xáo