| xởi | đt. Xốc lên cho rời ra, cho cao lên, cho thấy được nhiều: Xởi tơ, xởi thuốc; lấy mỏ-xảy xởi rơm; Người mua thì dùng, người bán thì xởi. |
| xởi | I. đgt. 1. Làm cho tơi ra: xởi cơm o xởi đất. 2. Gợi lại: xởi chuyện cũ làm gì. II. tt. Tơi, thoáng ra, do được xởi: đất xởi. |
| xởi | .- đg. Làm cho tơi ra: Xởi đất. |
| xởi | Tơi ra: Đất xởi. Xởi tơ. Xởi thuốc lào. |
Tính cũng tươi cười hồn hậu nói năng xởi lởi , phóng khoáng. |
| Mà bà chủ quán vốn là một người đãi bôi xởi lởi , không bao giờ để phật lòng bất cứ một ông khách nào dù khó tính đến đâu. |
| Những người con gái Hoa kiều bán hàng lởi xởi , những người Chà Châu Giang bán vải , những bà cụ già người Miên bán rượu , với đủ các giọng nói líu lô , đủ kiểu ăn vận sặc sỡ , đã điểm tô cho Năm Căn một màu sắc độc đáo , hơn tất cả các xóm chợ vùng rừng Cà Mau. |
Bây giờ mày ở đây à ? Có khá không ? Giọng xởi lởi của bà ta bỗng trở lại nhanh chóng , và trên gương mặt phì phị buồn thiu hé mở một nét cười. |
Không ngờ cô bán hoa xởi lởi như vậy. |
| Dạy đời hoài ! Thím Ba vùng cười , xởi lởi : Tôi đờn bà dốt nát thấy sao nói vậy , chớ đâu dám dạy đời. |
* Từ tham khảo:
- xởi lởi thì trời gửi của cho, xo ro thì trời co của lại
- xới
- xới
- xới xáo
- xơm
- xơm xớp