| xoi | đt. Giùi, dùng cây nhọn khoét thủng: Xoi lỗ, xoi tường. // (R) a) Thọc cho thông: Xoi cống, xoi đót đèn, xoi ống-điếu; b) Móc rãnh trên gỗ bằng cái bào: Xoi gỗ; c) Coi, vạch kiếm: Xoi bài, xoi quyện. // (B) Châm-chọc, chỉ-trích: Xoi hao mạch nước. |
| xoi | - đg. 1 Làm cho hết tắc bằng cách dùng vật hình que nhỏ chọc vào cho thông. Xoi cống. Xoi thông ống điếu. 2 Làm cho thủng, cho có lỗ bằng cách dùng vật nhọn chọc vào. Xoi vỏ sò, xâu làm dây chuyền. Xoi thủng. 3 (kết hợp hạn chế). Mở thông đường xuyên qua những trở ngại. Xoi đường trong rừng. Hai khúc địa đạo được xoi thông với nhau. 4 Tạo thành đường rãnh trên mặt gỗ bằng lưỡi bào nhỏ. Xoi cạnh bàn. Những đường xoi, nét chạm tinh vi. |
| xoi | đgt. 1. Dùng vật dài chọc vào cho thông: xoi cống o xoi điếu cày 2. Chọc cho thủng, cho thông: xoi thủng o xoi thông hai đường ngầm với nhau. 3. Dùng lưới bào nhỏ tạo rãnh trên mặt gỗ: xoi cạnh bàn. |
| xoi | đgt Thông cho khỏi tắc: Xoi xe điếu; Xoi cống. |
| xoi | đgt Rạch một đường lõm và dài vào gỗ bằng một thứ bào gọi là bào xoi: Xoi cạnh bàn. |
| xoi | đt. 1. Lấy cây mà thọc cho thông: Xoi công. 2. Làm cho có lỗ, có kẽ. || Xoi lỗ. Đường xoi. |
| xoi | .- đg. Thông cho khỏi tắc: Xoi cống; Xoi xe điếu. |
| xoi | .- đg. Rạch một đường lõm và dài vào gỗ bằng một thứ bào gọi là bào xoi: Xoi cạnh bàn. |
| xoi | 1. Làm cho thông, cho thoát: Xoi cống. Xoi điếu. 2. Rạch sâu một đường dài vào gỗ bằng một thứ bào: Xoi cái cạnh bàn. Đường xoi. |
| Không bao giờ mợ quên xoi mói Trác bằng những câu : Mày đã bảo bà bỏ thuốc độc cho con mày , thì bà có đánh chết mày , bà cũng hả lòng... Đã nhiều lần không chịu nổi những câu thâm độc ấy , nàng khóc lóc than thầm : Con ơi ! Mẹ cũng muốn chết theo con cho sướng ! Và mỗi lúc nhớ đến con , nàng lại thoáng có ý nghĩ rằng nó chết có lẽ lại là " thoát cho cái thân nó... " Hết tất cả những chuyện buồn ấy , nàng còn nhớ rõ từng tý , tựa như việc mới xảy ra ngày hôm qua. |
| Ngọn đuốc đêm đêm lập lòe ở trạm Ngã Ba từ lâu trở thành ánh mắt hung dữ của ma quỉ , khi sáng lên xoi mói đến tận chân tơ kẽ tóc của người đi thuyền , khi tắt ngấm âm thầm toan tính cho một trận vơ vét khác. |
| Đôi mắt sáng rực lúc nào cũng chứa một ánh nhìn xoi mói và giễu cợt ấy khiến An lúng túng , như bất ngờ bị bắt gặp vừa vươn vai ngáp dài sau giấc ngủ dật dờ , đầu bù rối và mặt mũi đờ đẫn. |
| Nhưng đất ở đây tốt , chỉ cần lấy cây nhọn xoi lỗ bỏ hạt bắp xuống là vài tháng sau bẻ được những trái bắp to tướng. |
| Tuy nhìn phớt qua anh ấy vẫn y như thời còn ở Tây Sơn thượng với cử chỉ linh hoạt , khuôn mặt xương xương , nước da tái , đôi mắt hơi xếch sắc sảo đến nỗi không ai có thể giấu gì được khi bị Nhạc xoi bói , quan sát , nhưng khuya hôm nay , Huệ ngờ ngợ cảm thấy anh mình có vài thay đổi. |
| Lúc nào đôi mắt vô hình của cha cũng theo dõi anh , nghiêm khắc xoi mói cái tính ngang tàng liều lĩnh của anh. |
* Từ tham khảo:
- xoi móc
- xoi mói
- xoi xỉa
- xoi xói
- xoi xói như thầy bói múc canh
- xòi xọp