| xóc | đt. Thọc vào, đâm vào: Bị dằm xóc vào tay; đòn xóc hai đầu. // trt. Lói, đau tức: Ngựa chạy xóc. // X. Nói xóc. |
| xóc | đt. Dung-lắc, lay-động cho đều, cho ngay-ngắn: Xóc tiền, xóc thẻ (xăm). |
| xóc | - 1 I. đgt. 1. Lắc cho nẩy lên: xóc rá gạo. 2. (Xe cộ) bị nẩy lên, do đường gồ ghề: Đoạn đường này xe xóc lắm. II. tt. (Đường sá) gồ ghề, làm cho xe chạy xóc: Đoạn đường lắm ổ gà, rất xóc. - 2 I. đgt. Dùng vật nhọn đâm vào hoặc bị vật nhọn đâm thủng, chọc thủng: xóc lúa gánh về bị chông xóc vào chân. II. dt. Tập hợp những con vật cùng loại được xâu hoặc nẹp vào một chuỗi: mua vài xóc cua. |
| xóc | I. đgt. 1. Lắc cho nẩy lên: xóc rá gạo. 2. (Xe cộ) bị nẩy lên, do đường gồ ghề: Đoạn đường này xe xóc lắm. 3. Xốc: xóc lại cổ áo. II. tt. (Đường sá) gồ ghề, làm cho xe chạy xóc: Đoạn đường lắm ổ gà, rất xóc. |
| xóc | I. đgt. Dùng vật nhọn đâm vào hoặc bị vật nhọn đâm thủng, chọc thủng: xóc lúa gánh về o bị chông xóc vào chân. II. dt. Tập hợp những con vật cùng loại được xâu hoặc nẹp vào một chuỗi: mua vài xóc cua. |
| xóc | đgt. Trêu tức, châm chọc: nói xóc làm nó tức giận. |
| xóc | dt Tập hợp nhiều vật cùng loại, xâu vào cùng một que, hoặc buộc thành tràng giữa hai que: Một xóc tôm; Xóc cua. |
| xóc | đgt 1. Lắc mạnh cho bật ra: Xóc thẻ trước bàn thờ. 2. Hất mạnh từ dưới lên trên: Xóc rá gạo để nhặt thóc; Vịnh lại còn xóc mạnh để đảo những lượt dưới lên (Ng-hồng). 3. Kéo lên cho được ngay ngắn: Xóc cổ áo; Cài trâm, xóc áo vẹn câu tòng (Phan Văn Trị).tt 1. Làm nảy người lên: Ô-tô xóc; Đường xóc quá. 2. Nói thứ thuốc lào hút không êm giọng: Hút thuốc xóc bị ho. |
| xóc | đgt Chọc một đầu nhọn của một cái đòn vào một bó để nhấc lên: Xóc bó lúa. |
| xóc | 1. đt. Đâm vật nhọn vào vật gì mà đưa lên: Xóc bó lúa. Xóc cá để nướng. || Xóc cá. Đau như xóc. 2. dt. Cây nhọn để xóc. || Đòn xóc. |
| xóc | đt. 1. Lắc cho đều: Xóc bông vụ. 2. Xách lên mà sửa cho đều: Xóc cổ áo. 3. tt. Gồ-ghề: Đường xóc lắm. |
| xóc | .- I. đg. 1. Lắc mạnh cho bật ra: Xóc thẻ. 2. Hất mạnh vật gì đựng trong chai lọ, rổ rá... để lộn phần dưới lên trên: Xóc giá gạo để nhặt thóc. 3. Kéo lên để sắp cho ngay ngắn: Xóc cổ áo. II. t. Lắc hoặc làm nẩy người lên: Ô-tô xóc; Đường xóc. 2. Nói thuốc lào hút không êm giọng. |
| xóc | .- đg. Chọc một đầu nhọn của một cái đòn vào một bó để nhấc lên: Xóc bó lúa. |
| xóc | .- d. Tập hợp nhiều vật cùng loại, xâu vào cùng một que hoặc buộc thành hàng giữa hai que: Một xóc tôm; Một xóc cua. |
| xóc | I. Xiên, đâm vật có mũi nhọn vào vật gì mà vất lên: Xóc bó lúa mà gánh. Văn-liệu: Đòn xóc hai đầu (T-ng). II. Cái xâu xiên các vật lại với nhau vào cùng một cái que cứng: Xóc tôm. Xóc cua. Xóc cá. |
| xóc | I. 1. Lắc làm cho xao động: Xóc gạo, Xóc thẻ. Xóc tiền. Văn-liệu: Chồng em nó chẳng ra gì, Tổ-tôm, xóc-đĩa nó thì chơi hoang (C-d). 2. Xách lên mà lắc để cho xuống đều: Xóc cổ áo. II. Dội lên dội xuống không êm: Ngựa đi xóc, Bụng đau xóc. |
| Một bọn nữa phần đông lực lượng , người thì lấy sức rít dây lạt bó các lượm lúa lại thành từng bó , người thì cắm đòn xóc xuống đất đứng bắt chéo chân , nhìn vơ vẩn. |
Anh ham xóc đĩa cò quay Máu mê cờ bạc , lại hay rượu chè Eo sèo công nợ tứ bề Kẻo lôi người kéo , ê chề lắm thay ! Nợ nần em trả , chàng vay Kiếp em là kiếp kéo cày đứt hơi ! Anh hùng ẩn sĩ quy điền Kiếm nơi cha thảo mẹ hiền gửi thân. |
| Đoạn , anh ta lấy một cái đòn xóc bằng cật tre già cắm vào dưới nuột mây , theo cách cột của những người đi củi. |
| Anh nhún vài cái , hai đầu gánh quằn xuống , đòn xóc cạ vào gỗ kêu kĩu kịt. |
| Vào những lúc bị đời dằn xóc , chua chát nhận ra sự bất lực của đạo đức , ông lại tìm đọc bài Tựa Truyện du hiệp. |
| Họ cũng chưa bị đời sống nhồi xóc đến độ mất hết cả ý chí , thở dài buông tay trước trở lực. |
* Từ tham khảo:
- xóc đĩa
- xóc hông
- xóc óc
- xóc thẻ
- xóc xách
- xóc xáo