| xơ xác | tt. Tơi-bời, tan-tác, rách nát: Mình ve xơ-xác ruột tằm héo-don (LVT). |
| xơ xác | - tt 1. Trơ trụi không còn lá: Cây cối xơ xác 2. Không còn của cải gì: Gia đình xơ xác. |
| xơ xác | tt. Tan tành, tả tơi, không còn một chút ngưyên vẹn lành lặn, trông rất thảm hại: Nhà cửa xơ xác o Cây cối xơ xác sau cơn bão. |
| xơ xác | tt 1. Trơ trụi không còn lá: Cây cối xơ xác 2. Không còn của cải gì: Gia đình xơ xác. |
| xơ xác | Nht. Xác-xơ. |
| xơ xác | .- t. 1. Trơ trụi, không có lá: Cây cối xơ xác. 2. Không còn của cải gì: Gia đình xơ xác. |
| xơ xác | Xơ và xác. Nghĩa bóng: Rạc-rầy, túng-kiết chẳng còn của-cải gì: Cờ bạc xơ-xác. |
| Tôi nhìn vào hộp thấy lạ : hộp bịt kín , ở trong có một con bướm rất to , hai cánh đã xơ xác. |
| Tôi lăn lộn rất nhiều nơi , có lúc làm lụng vất vả trong các nhà máy , các hầm mỏ , có lúc giầu , có lúc nghèo... Ngồi bán trà ở chốn quê xơ xác này , nhưng chỉ cảnh ngộ đổi khác , còn ở trong vẫn thay đổi. |
| Trên rặng tre xơ xác , da trời tím sẫm thưa thớt điểm vài ngôi sao long lanh. |
Xe đến phố Mới , Loan cảm động khi nhìn thấy nhà nàng và cái cửa hàng xơ xác của mẹ nàng : đã bốn tháng nay Loan chưa về đến nhà. |
| Dũng châm một điếu thuốc lá hút rồi đưa mắt ngắm nghía đám người nhà quê thảm đạm , quần áo xơ xác trước gió , đương đứng đợi bên bờ sông. |
| Đã bao lâu , mình không làm gì cả nên mình không có cái gì để quên điều ấy đi... Chàng mỉm cười nhìn mấy cái quán hàng trên vỉa hè và những khóm chuối lá xơ xác đương chải gió bấc : Bến đò không buồn lắm , buồn nhất là những cái quán xơ xác của các bến đò. |
* Từ tham khảo:
- xờ
- xờ xạc
- xở
- xớ
- xớ lợ
- xớ rớ