| xơ | dt. Sợi dài và dai kết lại thành vỏ vài thứ trái cây: Xơ cau, xơ dừa, xơ mướp; hoặc dính chung-quanh vỏ hột xoài: Xoài hôi nhiều xơ. // Tua ngắn giữa các múi mít: Mít ngon, cái xơ cũng ngọt. // tt. Tưa thành sợi: Rách xơ, đập hay cán cho xơ. // (B) Tiều-tuỵ, thê-thảm: Biết tay ăn mặn thì chừa, Đừng trêu mẹ mướp mà xơ có ngày (CD). |
| xơ | đdt. Bà phước, tiếng gọi các cô hay bà tu theo đạo Cơ-đốc: Bà xơ, chào xơ. |
| xơ | - 1 dt. 1. Sợi dai xen trong phần nạc một số rau, củ: sắn nhiều xơ xơ mướp. 2. Bản dẹt từng đám bọc các múi mít: Mít ngon ăn cả xơ. II. tt. Trơ ra nhiều xơ, tớp túa vì bị phá huỷ hoặc quá cũ, rách: Mũ đã xơ vành áo bị xơ, sắp rách nát. - 2 (F. s*ur) dt. Nữ tu sĩ đạo Thiên chúa. |
| xơ | dt. 1. Sợi dai xen trong phần nạc một số rau, củ: sắn nhiều xơ o xơ mướp. 2. Bản dẹt từng đám bọc các múi mít: Mít lắm xơ o ăn mít bỏ xơ. o Mít ngon ăn cả xơ. II. tt. Trơ ra nhiều xơ, tớp túa vì bị phá huỷ hoặc quá cũ, rách: Mũ đã xơ vành o áo bị xơ, sắp rách nát. |
| xơ | dt. Nữ tu sĩ đạo Thiên chúa, thường làm việc trong các bệnh viện hoặc trại trẻ mồ côi tàn tật: một bà xơ tận tình với con trẻ. |
| xơ | dt (Pháp: soeur) Nữ tu sĩ đạo Thiên chúa: Trường xơ; Bà xơ. |
| xơ | dt 1. Xác còn lại của quả sau khi đã hết nước hay hết thịt: Xơ mướp 2. Sợi dai lẫn trong thịt của quả, rau, củ: Xơ sắn; Xơ me; Xơ dưa cải; Cần ăn những thức ăn có xơ để dễ tiêu hoá.tt Nói quả hay củ có nhiều xơ: Sắn xơ; Quả me xơ. |
| xơ | tt Gầy; Xơ xác: Biết tay ăn mặn thì chừa, đừng trêu mẹ mướp mà xơ có ngày (cd). |
| xơ | đt. Thụt lùi vì sợ. |
| xơ | 1. dt. Xác còn lại của trái cây khi đã mất hết thịt, hết cái: Ăn cái còn xơ. Xơ mít. || Xơ dừa. Xơ mướp. 2. Tưa, tướt ra: Đã gầy bông thắm, đã xơ nhị vàng (Ng-gia.Thiều). Ngb. Không có gì, sạch trụi, nghèo. || Nghèo xơ. |
| xơ | dt. Theo tiếng Pháp soeur mình thường gọi là bà phước. || Bà xơ. |
| xơ | .- d. Xác còn lại của quả khi đã mất hết nước hay thịt: Xơ mướp. |
| xơ | .- t. Nói quả hay củ có ít thịt và nhiều sợi: Sắn xơ. 2. Gầy rạc: Mặt xơ ra vì đói. 3. Trơ trụi: Nghèo xơ. |
| xơ | I. Vỏ, xác còn lại, mất hết cả thịt: Xơ cau. Xơ mướp. Văn-liệu: Còn duyên buôn cậy, bán hồng, Hết duyên buôn mít cho chồng nhặt xơ (C-d). II. Tướp ra: Xác như vờ, xơ như nhộng. Văn-liệu: Biết tay ăn mặn thì chừa, Đừng trêu mẹ mướp mà xơ có ngày (C-d). Hoa trôi nhạt thắm, liễu xơ-xác vàng (K). Để gầy bông thắm, để xơ nhị vàng (C-o). Mình ve xơ-xác, ruột tằm héo-hon (L-V-T). |
| Tôi nhìn vào hộp thấy lạ : hộp bịt kín , ở trong có một con bướm rất to , hai cánh đã xơ xác. |
| Tôi lăn lộn rất nhiều nơi , có lúc làm lụng vất vả trong các nhà máy , các hầm mỏ , có lúc giầu , có lúc nghèo... Ngồi bán trà ở chốn quê xơ xác này , nhưng chỉ cảnh ngộ đổi khác , còn ở trong vẫn thay đổi. |
| Trên rặng tre xơ xác , da trời tím sẫm thưa thớt điểm vài ngôi sao long lanh. |
Xe đến phố Mới , Loan cảm động khi nhìn thấy nhà nàng và cái cửa hàng xơ xác của mẹ nàng : đã bốn tháng nay Loan chưa về đến nhà. |
| Dũng châm một điếu thuốc lá hút rồi đưa mắt ngắm nghía đám người nhà quê thảm đạm , quần áo xơ xác trước gió , đương đứng đợi bên bờ sông. |
| Đã bao lâu , mình không làm gì cả nên mình không có cái gì để quên điều ấy đi... Chàng mỉm cười nhìn mấy cái quán hàng trên vỉa hè và những khóm chuối lá xơ xác đương chải gió bấc : Bến đò không buồn lắm , buồn nhất là những cái quán xơ xác của các bến đò. |
* Từ tham khảo:
- xơ gan
- xơ hoá
- xơ lơ
- xơ lơ xáo láo
- xơ múi
- xơ như nhộng xác như vờ