| xiết | đt. Lấy đồ trừ nợ: Xiết nhà, xiết rổ xiết thúng. |
| xiết | đt. Chà mạnh, quẹt mạnh: Xiết lưỡi dao, xiết cây diêm, pháo xiết (pháo chà). // (R) bt. Tuôn mạnh: Nước xiết, chảy xiết, chảy như xiết. |
| xiết | trt. Cùng, xuể, có thể đếm được hay tính được: Chẳng xiết, chi xiết, nào xiết; Khóc than không xiết sự-tình (K). |
| xiết | - 1 đg. 1 Làm cho vừa chuyển động mạnh vừa áp thật sát trên bề mặt một vật khác. Xiết que diêm lên vỏ diêm. Xe phanh đột ngột, bánh xe xiết trên mặt đường. Mũi khoan xiết vào lớp đất đá. Xiết đậu xanh (cho tróc vỏ). Mảnh đạn xiết qua vai (bay sát ngang qua). 2 (Dòng nước) chảy rất mạnh và nhanh. Dòng nước xiết như thác. Nước lũ chảy xiết. - 2 x. siết. - 3 đg. cn. xiết nợ. Lấy của người khác, bất kể đồng ý hay không, để trừ vào nợ. - 4 p. (hay đg.). (thường dùng phụ sau đg., có kèm ý phủ định). 1 (vch.). Cho đến hết, đến cùng. Nhiều không đếm xiết. Mừng không kể xiết. Nói sao cho xiết. Khôn xiết*. 2 (ph.). Đặng. Khổ quá, chịu không xiết. |
| xiết | đgt. 1. Lướt nhanh, mạnh trên bề mặt một vật khác: xiết que diêm trên vỏ diêm. 2. (Dòng nước) chảy nhanh, mạnh: Dòng nước xiết nhẹ thác lũ. |
| xiết | đgt. Siết: xiết cái đinh ốc. |
| xiết | đgt. Lấy đồ đạc để gán nợ: xiết nợ. |
| xiết | pht. Cùng, tận: mừng khôn xiết o kể không xiết. |
| xiết | trgt Từ dùng trong những câu phủ định, có nghĩa như xuể, như hết: Kể sao cho xiết tấm lòng tương tư (cd); Nghĩ sao cho xiết sự đời đã qua (BCKN); Khóc than khôn xiết sự tình (K). |
| xiết | đt. Chà mạnh: Pháo xiết. Xiết diêm. Ngr. Nói nước chảy thẳng mạnh thành một đường: Nước chảy như xiết. |
| xiết | đt. Lấy cái gì để trừ vào nợ: Xiết nhà. Xiết trâu. |
| xiết | trt. Cùng, hết: Khóc than khôn xiết sự tình (Ng.Du). || Chẳng kể xiết. |
| xiết | .- ph. Từ dùng trong những câu phủ định, có nghĩa là "hết", “xuể”: Nói không xiết lời; Làm không xiết việc. |
| xiết | Miết mạnh xuống: Pháo xiết. Xiết lưỡi dao. Xiết diêm. Nghĩa rộng: Nói về nước chảy thẳng một đường mạnh: Nước chảy xiết vào trong đồng. Văn-liệu: Đương cơn nước xiết buồm xiêu, Gọi là của ít lòng nhiều có nhau (Nh-đ-m). |
| xiết | Bắt đồ vật gì để trừ vào nợ: Bắt bò xiết nợ. |
| xiết | Cùng, hết, suể: Nói không xiết lời. Làm không xiết việc. Văn-liệu: Khóc than khôn xiết sự tình (K). Mà lòng trọng nghĩa khinh tài xiết bao (K). Mảng tin xiết nỗi kinh-hoàng (K). |
| G. Mấy đêm ấy mưa lũ , nước chắc chảy xiết , nên mới réo to như vậy |
| Ân huệ mưa móc xiết bao ! Chàng nông phu trước kia tự do , bây giờ đem thân nô lệ một người. |
| Nàng cảm động xiết bao khi nàng nhận thấy những thức nàng trang hoàng vẫn huyện nguyên như cũ. |
| Chương sốt ruột quay đầu lại , định cất tiếng gọi , thì , kinh ngạc xiết bao , in lên hoa màu xanh tấm cánh cửa hé mở , hình một người đàn bà run lẩy bẩy trong cái áo nhiễu dài màu nâu sẫm. |
| Văn và Liên vui mừng khôn xiết kể. |
Bao nhiêu tư tưởng về luân lý , triết lý , đạo đức , luôn cả thất tình lục dục cứ bám xiết lấy Văn , quay cuồng mãi trong tâm trí chàng. |
* Từ tham khảo:
- xiết nợ
- xiêu
- xiêu bạt
- xiêu dạt
- xiêu đình đổ quán
- xiêu lòng