| xán | đt. Ném, quăng, cho rơi xuống: Tàu xán neo; nửa đường, ông xán xuống một đám mưa ướt cả. // (R) Đập, đánh: Xán ít bộp tai; vái cho thiên-lôi xán nó một búa; Xán nồi, xán ống, xán tiêm, Xán mâm hút xán luôn chụp đèn (CD). |
| xán | đt. Lại gần, đứng sát bên cạnh: Trẻ con hay xán mẹ. |
| xán | tt. Chói sáng, sáng-sủa. |
| xán | đgt. Xông lại gần, áp sát bên: Trẻ em xán lại chỗ chiếc xe đậu o Con cứ xán theo mẹ hoài. |
| xán | đgt. 1. Giáng, đập mạnh, đánh mạnh, ập xuống mạnh: xán cái chén xuống đất o xán cho một hèo o xán một đám mưa to. 2. Ăn, tọng: xán một bụng no nê o xán vô mấy viên thuốc cam. |
| xán | Rực rỡ: xán lạn. |
| xán | đgt Làm vỡ: Con mèo xán vỡ nồi rang, con chó chạy lại nó mang lấy đòn (cd). |
| xán | đt. 1. Ném mạnh xuống: Xán bát, xán đĩa. 2. Đánh mạnh xuống: Xán cho một búa. |
| xán | Xt. Sáng (thường đọc là sáng chớ không phải xán). |
| xán | .- đg. Quăng mạnh: Xán cái bát xuống đất. |
| xán | 1. Ném, quăng: Xán cái chén vào mặt. Xán neo. 2. Sát đến gần, lăn vào: Đứng xán bên cạnh người ta. Con hay xán mẹ. |
| xán | Rực-rỡ (không dùng một mình): Xán-lạn. |
| Chàng thấy rằng chỉ có cảnh xán lạn trước mặt ấy là cảnh hiển nhiên có , là sự thực. |
| Một , giản dị đạm bạc trong mái ấm gia đình , và hai , xán lạn kiêu căng với những lạc thú tạm bợ... Chàng bỗng đứng dậy tự ý bắt vội tay Văn rồi rảo bước đi nhanh chẳng khác như một tội phạm tìm cách cao bay xa chạy , lánh xa nhà chức trách. |
Chúng tôi lặng yên nghe anh kể không khỏi buồn cười khi tưởng đến những cảnh tượng xán lạn ánh sáng ở thành phố Paris , lại nghĩ đến bác lính này , bây giờ là một anh nhà quê An Nam nghèo khổ ngồi bó gối hút thuốc lào trong một cái quán vắng giữa chốn đồng không mông quạnh. |
(2) Hải ngoại ký sự , Thích Đại xán , trang 43. |
| Kỳ lạ không. Lãng thấy chuyện lạ , bỏ chổi xán lại gần |
| Chinh mừng rỡ chạy đến chào hỏi Tuyết và Lộc , còn Năm Ngạn xán lại phía Chỉ. |
* Từ tham khảo:
- xán xả
- xang
- xang
- xang
- xàng xàng
- xàng xê