| xám | tt. Màu như màu tro: áo xám, mặt xám, mây xám. |
| xám | - tt Có màu trắng trộn với đen, như màu tro: Bộ quần áo len xám; Nền trời xám; Chất xám của não. |
| xám | tt. Có màu giống màu của tro bếp: bầu trời xám o áo màu xám. |
| xám | tt Có màu trắng trộn với đen, như màu tro: Bộ quần áo len xám; Nền trời xám; Chất xám của não. |
| xám | tt. Màu tro: Sắc xám. || Xám tro. Xám đen. Xám ngắt. |
| xám | .- t. Có màu tro, trắng trộn với đen: Mây xám. Chất xám. Mô của não người. Ngr. Trí tuệ của con người. |
| xám | Màu tro: áo xám. Sợ xám mặt. |
| Xa nữa là dãy núi Tam Đảo màu lam nhạt , đứng sừng sững to tát nguy nga , ngọn núi mù mù lẫn trong ngàn mây xám. |
| Thảo nhìn hộp thuốc lá để trên bàn nói : Anh vẫn giữ được cái hộp thuốc lá kỳ khôi này ? Rồi nàng đưa mắt nhìn cái mũ dạ màu xám tro để trên mặt tủ chè nói tiếp : Và cái mũ dạ không bao giờ đổi hình kia. |
| Nàng không thể nào lầm được : cái mũ màu tro xám kia , nàng chắc là của Dũng. |
Loan ngồi ghé bên giường nhìn Thân , Thân lúc bấy giờ mặt đã xám lại , hai con mắt nhìn hết cả tinh thần. |
Một cơn gió thổi mạnh , Sửu vội giơ tay lên giữ lấy cái mũ đội trên đầu , một cái mũ dạ màu xám rộng thênh thang đội úp xuống che gần khuất hai con mắt. |
| Chàng đóng cửa sổ , lại bên lò sưởi nhưng lửa tắt đã lâu , và trong lò chỉ còn một lớp tro trắng xám. |
* Từ tham khảo:
- xám ngoét
- xám xịt
- xạm
- xan
- xan pu-lít
- xan-tô-nin