| xa trông | đt. Trông ra xa: Bạch-Viên Tôn-Các xa trông, Bồng con mang gói thẳng xông lâm-toàn. |
| Chàng rùng mình ngẫm nghĩ : Thời gian sẽ ngừng lại... Cánh đồng chân rạ vắng người phẳng lì đến tận chân trời , các làng xa trông gần hẳn lại. |
Ai đi qua con đường thiên lý , xa trông thấy thôn Xuân Ðình tất cũng thấy sau mấy toà nhà ngói , đến hơn chục cây thóc , cao chót vót ngất từng mây , như những vòm lýnh canh gác ở các phủ huyện vậy. |
| Riêng tôi thấy cây bang là thứ cây đặc biệt nhất : cành lá đã sum suê , đứng xa trông về lại đẹp ; mặt khác , cả cái cây từ lá cho đến rễ , từ búp cho đến cành đều dung được việc , không có một cái gì bỏ phí. |
| Gạt thầm nước mắt , Bính xót xa trông các kẻ qua lại rộn rịp và những ô tô bóng loáng vùn vụt chạy dưới rặng xoan phấp phới những ánh vàng tươi của trời thu trong ấm. |
| Đứng xa trông những cây đình liệu rọi trên bãi cỏ xâm xấp nước , người vô sự và không có chữ tưởng đâu như dân cả một làng nào đang đốt đuốc bắt ếch. |
| Lan đã biết tạ chủ , thời cỏ cây kia há kém ai ! Để lại bên sông một khoảnh đất cao hơn mặt ruộng , đứng xa trông như một cái gò phát bằng ngọn , ngày nay , Túy lan trang chỉ còn là một chỗ đi về của đám mục đồng. |
* Từ tham khảo:
- lùn-bâng
- lủn
- lủn-chủn
- lụn đời
- lụn-mạt
- lung-động