| xa tanh | (setin) dt. Hàng dệt theo các dạng vân đoạn, mặt vải bóng và mịn: bộ quần áo xa tanh. |
| xa tanh | dt (Pháp: satin) Thứ hàng dệt bằng tơ có mặt bóng: Anh ấy may một áo xa-tanh biếu mẹ. |
| xa tanh | .- Thứ hàng dệt bằng tơ bóng. |
| Nhưng hôm về nhà thăm mẹ , nàng cũng cố đánh bạo không sợ gì người vợ cả chê bai , mặc chiếc quần lĩnh mới và chiếc áo xxa tanhmợ phán cho dạo mới về. |
Rồi nàng lại gần cầm vạt áo xxa tanhcủa em xem xét và khen lấy khen để : Cái hàng này tốt lắm đấy. |
Hai tuần lễ sau , bà nhờ Hồng lên Hà Nội lần thứ ba mua " xa tanh ". |
Một em bé vận bộ quần áo bằng xa tanh màu đỏ , tóc tết quả đào , mang đôi hài vải đen bước ra , cúi chào khán giả Chiếc vòng sắt quấn giẻ tẩm dầu lồng giữa một khung gỗ hình chữ nhật , dựng đứng cỡ ngang tầm mắt tôi , bày giữa hiện trường. |
| . Cô bé mặc bộ quần áo xa tanh màu đỏ bắt đầu khởi động , đôi hài đen nhỏ xíu giẫm xuống , mắt nhìn thẳng vào vòng lửa cháy vù vù tua tủa những lưỡi dao nhọn hoắt... Cô bé hét lên một tiếng , nhưng không bay qua vòng lửa mà quay lại nhìn thẳng vào mặt tôi , cười mủm mỉm |
| Hắn lật đật mở rương , lấy ra một bộ đủ áo the thâm , khăn vuông thâm , khăn vấn xa tanh , yếm trắng giải lụa bạch , dây lưng nhiễu xanh , áo cánh lụa trắng và một cái quần lụa thâm cặp màu cánh sen , vừa trao cho chị , vừa chỉ vào đôi guốc gỗ cạnh đó và nói : Cầm lấy bộ quần áo này và đôi guốc kia ra nhà tắm ở đằng sau trại , cái nhà vuông con có che cót đó , tắm cho sạch đi. |
* Từ tham khảo:
- xa tắp
- xa-ten
- xa thẳm
- xa thơm gần thối
- xa tít
- xa tít mù tắp