| xà ích | dt. Người đánh xe ngựa: Đi xà-ích cho ông Chánh. |
| xà ích | dt. Người đánh xe ngựa: Về sau, dần dần có phương tiện, đám cưới đi xe cao-su, người kéo xe mặc áo nẹp đỏ, rồi sau còn đi xe song mã, xà-ích mặc áo đỏ, đội mũ ba cạnh có cắm lông và đi bốt đen bóng loáng (Vũ Ngọc Phan). |
| xà ích | dt Người điều khiển một xe ngựa (cũ): Hồi đó, gia đình ấy nuôi một xà ích để có người trông nom cái xe song mã. |
| xà ích | .- Người đánh xe ngựa (cũ). |
Rồi ông huyện lảng chuyện bằng cách phán cho tên lính lệ : Bảo xà ích đánh cái xe ngựa ra để tao lên tỉnh đi mày ! Tên lính dạ một cái rồi thụt vào cửa sau. |
... Bẩm quan lớn , hay là ngài đi thử một chốc? Để chúng tôi cầm hầu ngài lên tỉnh rồi xong việc quan , lại cầm hầu ngài về huyện? Nếu quan lớn muốn đi thử thì để tôi bảo xà ích thôi đừng gióng ngựa nữa. |
| Người xà ích là người tôi từng quen. |
| Vế sau câu nói của người xà ích tôi chẳng nghe rõ. |
| Đường trước mắt là những con đường xa lạ , mờ mịt mưa trắng tôi chẳng quen ; người xà ích khi đi qua mỗi cái cây , ngôi nhà đều cố nhìn vào thật sâu để kiếm tìm cái gì đấy. |
| Trong lúc đó thì vợ tôi chờ người xà ích mang gạo , thịt , rau về. |
* Từ tham khảo:
- xà-lách
- xà lách bắp ram
- xà lách-xon
- xà-lách-xoong
- xà lai
- xà-lan