| xà lách | dt. Món ăn phụ trong bữa ăn gồm có cải, cà chua, dầu, giấm và muối tiêu trộn chung lại: Kêu một đĩa xà-lách. // (R) C/g. Cải tai-bèo, loại cải thân tròn mập, bẹ to, lá giún, dùng trộn xà-lách hoặc gói hay cuốn các món ăn khác: Cải xà-lách. // (B) tt. Lộn-xộn, bừa-bãi, không phân-biệt lớn nhỏ, trên dưới: Gia-đình đó xà-lách lắm; việc đó bây giờ như xà-lách. |
| xà lách | - d. Cây cùng họ với rau diếp, nhưng lá nhỏ và quăn hơn, dùng để ăn sống. |
| xà lách | (salade) dt. Cây cùng họ với rau diếp, nhưng lá nhỏ và quăn hơn, dùng để ăn sống: Mắm nêm, mắm ruốc, khô tra, Tần ô, xà-lách, bạc hà, tía tô o Bí rợ nấu với dừa khô, Măng le mắm ruốc vật mô sánh bằng. |
| xà lách | dt (Pháp: salade) Rau sống cùng họ với rau diếp, nhưng lá quăn hơn: Ăn thịt bò rán với xà-lách. |
| xà lách | dt. Rau sống (theo tiếng Pháp salade). |
Cái thứ rươi rang này , cho vào hộp đậy thật kín , gặp hôm nào gió hiu hiu , trời buồn buồn , lấy ra mà gói kiểu chả Sài Gòn , ăn với rau xà lách , thơm , mùi , tía tô , kinh giới , xương sông , chấm nước mắm giấm ớt , cũng hay đáo để. |
| Cứ đến mùa rươi , thường các bà nội trợ đảm đang vẫn đích thân làm một hai bình , đem ủ cho thật ngấu rồi cất đi thỉnh thoảng đem ra ăn với ruốc bông , rau cần , cải cúc , vỏ quít , thơm , mùi , lạc rang giã nhỏ , hành hoa , gừng và rau xà lách. |
Riêng tôi , ăn gỏi gà tôi thấy thích thú hơn là phở gà , có lẽ vì bún "đi" với thịt gà và các gia vị như hạt tiêu , hành và các thứ rau như xà lách , thơm , mùi và lạc rang hòa hợp với nhau hơn. |
| Mấy cái rau xà lách , vài ngọn thơm , mấy cánh mùi : chỉ có thế thôi , nhưng lạ một điều là chưa đụng đến đũa , ta đã thấy thèm rồi , thèm quá , tưởng chừng như phải đợi lâu hơn một chút , không thể nào chịu được. |
| Khi mùa đông lạnh giá đã qua , rau xà lách , loại rau từ châu Âu sang không chịu nổi thứ ánh sáng bức gắt , người Hà Nội ăn rau muống sống để đỡ xót ruột. |
| 500 m2 , anh và cộng sự đang phát triển các loại rau như : cải thảo , xà lách , tía tô , cải bẹ xanh... song song đó là các loại cá mang giá trị kinh tế cao như : cá chạch lấu , cá chình... Đi thăm các cụm rau xanh mơn mởn được trồng theo quy trình công nghệ thủy canh kết hợp với công nghệ nuôi trồng thủy sản ở quy mô khá lớn , tôi rất khâm phục tinh thần khởi nghiệp của giám đốc công ty và cộng sự. |
* Từ tham khảo:
- xà lách-xon
- xà-lách-xoong
- xà lai
- xà-lan
- xà lệch
- xà lết