| vuốt | dt. X. Vút: Nanh-vuốt. |
| vuốt | đt. Thoa nhẹ theo một chiều: Vuốt cái áo cho thẳng; Đêm nằm vuốt bụng thở dài, Thương chồng thì ít, thương trai thì nhiều (CD). // (B) Mơn-trớn, làm cho xuôi chuyện, cho bớt găng: Vuốt giận. |
| vuốt | - 1 d. Móng nhọn, sắc và cong của một số loài vật như hổ, báo. - 2 đg. 1 Áp lòng bàn tay lên vật gì và đưa nhẹ xuôi theo một chiều. Vuốt má em bé. Vuốt nước mưa trên mặt. Vuốt râu. 2 (id.; dùng sau một số đg.). Như vuốt đuôi. Nói vuốt một câu lấy lòng. |
| vuốt | dt. Móng nhọn của loài ác thú: vuốt hổ o vuốt gấu. |
| vuốt | đgt. 1. Để tay vào vật gì mà đưa thuận xuống một chiều, cho thẳng, cho phẳng: vuốt râu o vuốt má o vuốt mặt phải nể mũi (tng.). 2. Làm cho xuôi xuống, làm cho mất đi: vuốt giận o vuất nợ. |
| vuốt | dt Móng nhọn và cong của một số động vật như hổ, báo: Rốt cuộc hùm beo mà cứ chịu để ai giữa vuốt với ghè nanh (Tú-mỡ). |
| vuốt | đgt 1. Đặt lòng bàn tay vào vật gì và đưa nhẹ theo chiều xuôi: Vuốt má em bé. 2. Làm cho nguôi đi: Vuốt giận. 3. Sờ nhẹ vào tóc: Ra ngắm vào vuốt (tng). trgt Khiến người ta yên tâm, vui lòng: Biết bà cụ lo lắng, anh ấy đã nói vuốt vài lời. |
| vuốt | dt. Móng nhọn của loại ác-thú: Vuốt hùm. |
| vuốt | đt. Để tay vào một vật gì mà đưa dịu xuống, hay đưa qua đưa lại: Vuốt ngực. Vuốt râu. || Vuốt râu. Vuốt chỉ. Ngb. Làm cho xuôi xuống, mất đi: Vuốt giận. || Vuốt giận. Vuốt bụng xuống, chịu nhịn. |
| vuốt | .- d. Móng nhọn và cong của một số loài vật như hổ, báo. |
| vuốt | .- đg. 1. Khẽ đưa tay vào vật gì theo chiều xuôi: Vuốt râu. Vuốt râu hùm. Dám làm một việc quá táo bạo để chọc tức. 2. Làm cho xuôi đi, nguội đi: Vuốt giận. |
| vuốt | Móng nhọn của loài ác thú: Vuốt hổ. Vuốt gấu. Văn-liệu: Ngoài cõi vuốt nanh ra sức, Chí tiêm cừu dành dãi xuống ba quân (Văn tế trận-vong tướng-sĩ). |
| vuốt | Để tay vào vật gì mà đưa thuận xuống một chiều, cho thẳng, cho phẳng: Vuốt râu. Vuốt má. Nghĩa bóng: Làm cho xuôi xuống, làm cho mất đi: Vuốt giận. Vuốt nợ. Văn-liệu: Vuốt bụng thở dài. Mắng vuốt mặt không kịp. Vuốt mặt chẳng nể mũi. Chớ thấy hùm ngủ vuốt râu, Đến khi hùm dậy, đầu-lâu chẳng còn (C-d). |
| Bởi thế nên ít khi nàng ngắm vvuốttrang điểm. |
| Nàng vvuốtđường khâu cho thẳng rồi nhìn mẹ nói bằng một giọng như oán trách : Bây giờ người ta còn lại đây để làm gì ? Nói xong câu đó , nàng hối hận vì nàng sợ mẹ nàng sẽ dựa vào câu nói tức bực đó mà biết đến cái khổ trong lòng nàng. |
| Trác không phải là người điếm đót hay ngắm vvuốt; khi ở nhà với mẹ và khi đi lấy chồng cũng thế. |
| Không bao giờ nàng được chồng vvuốtve , âu yếm và tỏ tình thương mến bằng những câu nói tình tứ , những điệu bộ dịu dàng đáng yêu !... Cũng vì thế mà thường thường nàng mơ ước được như con chó sồm của cậu phán. |
| Vì bữa cơm nào nó cũng được cậu săn sóc trộn cơm với trứng hoặc thịt bò xào cho nó ăn , và nó lại còn được cậu tự nhiên vvuốtve yêu dấu , ngay trước mặt mợ phán. |
Rồi bà đứng dậy vuốt áo , nói to bằng một giọng rất tự nhiên : À , quên , sáng nay tôi qua đây cũng có qua thăm bà cụ bên nhà. |
* Từ tham khảo:
- vuốt đuôi
- vuốt đuôi lươn
- vuốt giận
- vuốt giận làm lành
- vuốt hùm
- vuốt hùm gai móc